Luật Phong Gia

ĐỊNH ĐOẠT TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

TÌNH HUỐNG:  Anh A có một chiếc xe máy AB mới mua khoảng 1 tháng nên vẫn còn mới (là tài sản chung của hai vợ chồng), an toàn, biển số rất đẹp. Một hôm anh B sang nhà anh A nhậu, trong lúc trò chuyện với nhau, anh B đã ngõ lời với anh A muốn mua lại chiếc xe máy đó, lí do vì thấy biển số xe đẹp nên rất ưng ý. Sau một hồi thỏa thuận thì anh A đã đồng ý bán chiếc xe đó cho anh B với giá là 35 triệu đồng. Sang hôm sau, hai bên ký hợp đồng mua bán bằng viết tay rồi tiến hành bàn giao tiền, giấy tờ có đăng ký xe (có giấy biên nhận) nhưng chưa hoàn tất thủ tục sang tên đổi chủ. Riêng xe thì anh B đề nghị năm ngày sau sẽ lấy bởi vì hôm đó là ngày đẹp. Vì trong lúc nhậu, anh A đã tự ý một mình quyết định bán xe mà không hỏi ý kiến vợ. Bởi vì vợ anh A không cho bán chiếc xe đó nên kêu anh A phải sang nhà anh B để hủy hợp đồng mua bán, trả tiền và lại giấy tờ xe về nhưng anh B không đồng ý, anh A vẫn bỏ tiền lại và về nhà. Đến ngày tới lấy xe, anh B sang nhà anh A để lấy nhưng anh A không chịu đưa. Thế là hai bên đã xảy ra mâu thuẫn với nhau. Trong trường hợp này sẽ xử lý như thế nào?

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp lý của Công ty chúng tôi. Đối với câu hỏi của bạn, Công ty Luật và Tư Vấn đầu tư Quốc tế Phong Gia xin giải đáp như sau:

 Vấn đề 1: Quy định về mặt hình thức:

Căn cứ Điều 119, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự.

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

=> Trường hợp trên người chồng bán xe cho nhà hàng xóm, có thỏa thuận và ký kết hợp đồng mua bán, như vậy đây là hợp đồng dân sự. Theo quy định của pháp luật, thì hợp đồng dân sự có thể bằng lời nói, bằng văn hoặc hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật quy định hình thức hợp đồng bằng văn bản có công chứng chứng thực thì phải tuân theo quy định của pháp luật.

Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định giấy tờ của xe:

2. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

b) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

c) Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

d) Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

=> Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì hình thức của giấy bán xe của cá nhân (mua bán xe giữa người chồng và hàng xóm) phải có công chứng chứng thực mới có hiệu lực pháp luật. Hợp đồng mua bán viết bằng tay của người chồng sẽ bị vô hiệu do vi phạm về mặt hình thức của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

=> Như vậy, ở đây hợp đồng mua bán viết tay giữa người chồng và người hàng xóm là vô hiệu. 

 Vấn đề 2: Định đoạt tài sản chung

Trong trường hợp nếu như chồng bạn đã bán chiếc xe thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng thì xử lý như thế nào?

Căn cứ Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồngnhư sau:

“Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng:

“Điều 13. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.”

=> Như vậy, việc người chồng tự ý bán chiếc xe mà không có sự đồng ý của người vợ thì người vợ có quyền yêu cầu người chồng trả lại tài sản này. Nếu chồng không đồng ý thì người vợ có thể khởi kiện đến Tòa án nhân dân quận/huyện nơi người chồng đang cư trú để được tiến hành giải quyết.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi thông qua thông tin dưới đây:

Công ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

•  Hotline: 093 841 6666

•  Website: phonggiagroup.com. phonggialawfirm.com. vienquoctepacific.com

Email: phonggiagroup@gmail.com

Địa chỉ: Tầng 1, số 24, đường số 37, khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh