Luật Phong Gia

DOANH NGHIỆP CÓ ĐƯỢC ÁP DỤNG MỨC THUẾ 8% CHO TOÀN BỘ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THEO QUY ĐỊNH MỚI ĐƯỢC BAN HÀNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 15/2022/NĐ-CP

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế GTGT là các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ một số đối tượng theo Luật định). Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.

Ngày 11/01/2022, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. Cùng với đó, Nghị định 15/2022/NĐ-CP được ban hành để quy định về chính sách miễn giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội. Trong đó có một nội dung mà hầu hết các cơ sở kinh doanh đều rất quan tâm: Giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong năm 2022. Vậy cụ thể Luật quy định như thế nào về trường hợp này, hãy cùng Công ty Luật và Tư vấn Đầu Tư Quốc tế Phong Gia tìm hiểu vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây.

1/ Nghị định 15/2022/ NĐ-CP quy định về Giảm thuế giá trị gia tăng

Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP, theo đó:

Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%).

Trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP).

Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.  Việc giảm thuế VAT như trên không thể phủ nhận rằng nó đã giúp các Doanh nghiệp cũng như người dân giảm bớt khó khăn về mặt kinh tế, phục hồi phát triển kinh tế xã hội sau thời gian dài gánh chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid 19. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện quy định này các doanh nghiệp còn gặp phải nhiều khó khăn. Bởi vì căn cứ theo các quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì Nghị định này không quy định việc giảm thuế giá trị gia tăng đồng loạt đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ xuống còn 8% mà Nghị định này đã đưa ra danh mục loại trừ được quy định chi tiết trong các phụ lục kèm theo, liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế mà vẫn giữ nguyên mức thuế suất 10%.

2/ Mức giảm thuế Giá trị gia tăng:

Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 NĐ 15/2022/NĐ-CP.

Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 NĐ 15/2022.

Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng

Nghị định cũng đã nêu rõ cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng, trong trường hợp không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa dịch vụ đó thì sẽ không được giảm thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định thì phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

Vậy: Hàng hóa dịch vụ (HHDV) thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT được bán ra trong tháng 01/2022 nhưng do khách hàng chưa trả tiền nên Doanh nghiệp (DN) chưa lập hóa đơn, đến tháng 02/2022 DN mới lập hóa đơn. Vậy có được ghi thuế suất trên hóa đơn là 8% hay không?

– Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện: “Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.”

– Tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định thuế GTGT;

– Tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) quy định về ngày lập hóa đơn;

Căn cứ các quy định trên, trường hợp HHDV đã bán ra trong tháng 01/2022 thì thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thời điểm lập hóa đơn là tháng 01/2022, không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. Trường hợp DN đến tháng 02/2022 mới lập hóa đơn thì DN vẫn phải áp dụng thuế suất 10% và không được giảm thuế GTGT. Trong trường hợp này, DN đã vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn theo quy định.

3/ Cách ghi hóa đơn đối với hàng hóa chịu thuế

Nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì khi kê hóa đơn các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Nếu tính thuế theo phương pháp tỉ lệ % doanh thu, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”.

Trên đây là những vấn đề cơ bản về việc áp dụng Thuế GTGT theo quy định mới đươc ban hành tại NĐ 15/2022/NĐ- CP, nếu có bất kỳ thắc mắc vào vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua:

Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

  • Địa chỉ: Tầng 1, số 24, đường số 37, khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 093 841 6666
  • Website: phonggiagroup.com   

          phonggialawfirm.com

          vienquoctepacific.com

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia