Luật Phong Gia

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY CHẾ THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY HỢP DANH

Về mặt lịch sử, mô hình hợp danh đã hình thành từ rất lâu trên Thế giới, bắt nguồn từ hình thức liên kết kinh doanh giữa các thành viên trong gia đình hoặc giữa những người quen biết nhau để cùng nhau kinh doanh dựa trên sự tin cậy và bình đẳng. Theo sự thay đổi của thời gian, để phù hợp với những điều kiện thương mại ở các Quốc gia khác nhau nên mô hình này cũng phát triển với nhiều hình thức, theo đó cho phép một số thành viên góp vốn vào công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp. Mặc dù tính chất hữu hạn được cấy ghép vào công ty nhưng nó không làm thay đổi bản chất của hợp danh, trách nhiệm liên đới vô hạn đối với các nghĩa vụ công ty vẫn thuộc về thành viên hợp danh. 

Bên cạnh đó, trách nhiệm liên đới vô hạn của các thành viên hợp danh đối với nghĩa vụ công ty đã gắn kết các thành viên này với nhau trong mối quan hệ dựa trên sự tin cậy và bền vững cao, điều này dẫn đến việc số lượng các thành viên cũng chịu sự giới hạn bởi mối quan hệ này, về nguyên tắc là không bị thay đổi. Có thể thấy trong mô hình này, yếu tố nhân thân của các thành viên hợp danh có ý nghĩa quan trọng.

Để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số vấn đề sau đây:

1. Khái niệm và đặc điểm của Công ty hợp danh:

Công ty hợp danh được quy định từ Điều 177 đến Điều 187 Luật doanh nghiệp năm 2020 (LDN năm 2020).

1.1 Khái niệm:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và có chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn. Công ty hợp danh gồm ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (được gọi là thành viên hợp danh) và có thể có thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

1.2 Đặc điểm:

– Thứ nhất, Công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

– Thứ hai, Công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

Sự khác nhau giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn?

Thành viên hợp danhThành viên góp vốn
Bắt buộc phải cóCó thể có hoặc không
Phải là cá nhânCó thể là cá nhân hoặc tổ chức
Tối thiểu là hai, không hạn chế số lượng tối đaKhông hạn chế số lượng

– Thứ 3, về chế độ trách nhiệm tài sản

Đối với thành viên hợp danh: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn.

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 177 LDN năm 2020: “b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;”

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 181 LDN năm 2020: “đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;”

Đối với thành viên góp vốn: thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn. 

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 177 năm LDN 2020: “c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.”

– Thứ 4, công ty hợp danh không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào (khoản 3 Điều 177 LDNnăm 2020)

2. Quy chế thành viên của Công ty hợp danh:

2.1 Quy chế thành viên hợp danh:

a) Xác lập tư cách của thành viên hợp danh

Điều kiện để trở thành thành viên hợp danh:

  • Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý Doanh nghiệp (Điều 17 LDN năm 2020)
  • Không đang là chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân (khoản 3 Điều 188 LDN năm 2020)
  • Thành viên hợp danh của Công ty hợp danh chỉ được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác nếu được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại (khoản 1 Điều 180 LDN năm 2020).

Xác lập tư cách để trở thành thành viên hợp danh:

  • Tham gia góp vốn để thành lập công ty hợp danh (Điều 178 LDN năm 2020)
  • Gia nhập khi công ty tiếp nhận thêm thành viên mới (Điều 186 LDN năm 2020)
  • Nhận chuyển phần vốn góp từ thành viên hợp danh khác (khoản 3 Điều 180 LDN năm 2020)
  • Được thừa kế phần vốn góp của thành viên hợp danh (điểm h khoản 1 Điều 181 LDN năm 2020).

b) Chấm dứt tư cách của thành viên hợp danh

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 185 LDN năm 2020, Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:

  • Tự nguyện rút vốn khỏi công ty
  • Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
  • Bị khai trừ khỏi công ty 
  • Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật
  • Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

c) Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh:

 Quyền của thành viên hợp danh được quy định tại khoản 1 Điều 181 LDN năm 2020

“1. Thành viên hợp danh có quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

b) Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

……..

i) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

 Nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại khoản 2 Điều 181 LDN năm 2020

“2. Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

….

h) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

 Hạn chế quyền của thành viên hợp danh

Căn cứ theo quy định tại Điều 180 LDN năm 2020, theo đó:

“1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.”

2.2 Quy chế thành viên góp vốn:

a) Xác lập tư cách thành viên góp vốn:

Điều kiện:

  • Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập, quản lý DN hoặc cấm góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp (căn cứ Điều 17 LDN năm 2020)
  • Là cá nhân (có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) hoặc tổ chức (có tư cách pháp nhân).

Cách thức xác lập

  • Tham gia góp vốn để thành lập công ty (khoản 1 Điều 178 LDN năm 2020)
  • Gia nhập khi công ty tiếp nhận thành viên mới (khoản 1 Điều 186 LDN năm 2020)
  • Nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên góp vốn của công ty (điểm d khoản 1 Điều 187 LDN năm)
  • Được thừa kế, được tặng cho (điểm e khoản 1 Điều 187 LDN năm 2020)
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty.

b) Chấm dứt tư cách thành viên góp vốn

  • Cá nhân chết hoặc tặng cho toàn bộ phần vốn góp (điểm e khoản 1 Điều 187 LDN năm 2020)
  • Bị khai trừ theo quyết định của HĐTV (khoản 3 Điều 178 LDN năm 2020)
  • Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp (điểm d khoản 1 Điều 187 LDN năm 2020)
  • Các hình thức khác theo quy định của PL và Điều lệ

c) Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

 Quyền của thành viên góp vốn: căn cứ khoản 1 Điều 187 LDN năm 2020

“1. Thành viên góp vốn có quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty

………

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

 Nghĩa vụ của thành viên góp vốn: căn cứ khoản 2 Điều 187 LDN năm 2020

“2. Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Trên đây là những vấn đề liên quan đến đặc điểm và quy chế thành viên của Công ty hợp danh, nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ với Công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ:

Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia