Luật Phong Gia

PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG BỊ HỦY BỎ VÀ HỢP ĐỒNG BỊ VÔ HIỆU

Hợp đồng là giao kết giữa hai hoặc nhiều bên để làm hoặc không làm một việc nào đó theo khuôn khổ pháp luật. Vậy, trong trường hợp nào hợp đồng sẽ bị hủy bỏ hoặc tuyên bố vô hiệu? Hãy cùng Công ty Luật và Tư vấn Đầu tư Quốc tế tìm hiểu thông qua bài viết sau đây:

1. Hủy bỏ hợp đồng

Cơ sở pháp lý: Điều 423, Điều 424, Điều 425, Điều 426, Điều 427 Bộ luật Dân sự năm 2015

1.1. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng

– Hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại: một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

+ Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

+ Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

+ Trường hợp khác do luật quy định.

– Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ;

– Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện;

– Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, hư hỏng;

1.2. Hệ quả pháp lý

– Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết;

– Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp;

– Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận;

– Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường;

2. Hợp đồng bị vô hiệu

Cơ sở pháp lý: Điều 123 đến Điều 129, Điều 407, Điều 408 Bộ luật Dân sự năm 2015

2.1. Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo;

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn;

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;

– Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức;

– Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.

2.2. Hệ quả pháp lý

– Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập;

– Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận;

– Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó;

– Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường;

* Lưu ý: Hợp đồng dân sự có thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần. Hợp đồng vô hiệu từng phần không làm ảnh hưởng đến hiệu lực phần còn lại của hợp đồng.

3. Phân biệt hợp đồng bị hủy bỏ và hợp đồng vô hiệu

 Hợp đồng bị hủy bỏHợp đồng vô hiệu
Căn cứ phát sinhDo một bên vi phạm hợp đồng, chậm thực hiện nghĩa vụ, không có khả năng thực hiện hợp đồng hoặc đối tượng của hợp đồng không cònHợp đồng đã xác lập không tuân thủ đúng theo quy định pháp luật, cụ thể các trường hợp quy định từ Điều 123 đến Điều 129 BLDS năm 2015
Tính chấtHợp đồng vẫn có hiệu lực từ thời điểm giao kết, nhưng phát sinh yếu tố khiến hiệu lực này bị hủy bỏHợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên
Hệ quả pháp lý– Vẫn phải thực hiện thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp  – Chỉ bồi thường thiệt hại
– Không buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
– Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản– Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Thẩm quyền tuyên bố– Một trong các bên – Tòa án hoặc trọng tài– Tòa án hoặc trọng tài

Trên đây là bài viết của công ty chúng tôi về Phân biệt hợp đồng bị hủy bỏ và hợp đồng vô hiệu. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, rất mong nhận được bình luận và góp ý từ phía quý vị.

Nguyệt Anh – Phong Gia Group

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia