Luật Phong Gia

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP FDI VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU TẠI VIỆT NAM

Xăng dầu là mặt hàng thiết yếu gắn liền với đời sống thường nhật không chỉ một quốc gia mà trên toàn thế giới. Có rất nhiều nhà đầu tư muốn đầu tư vào lĩnh vực xăng dầu, trong đó có cả những nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật Việt Nam, kinh doanh xăng dầu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vấn đề đặt ra là thương nhân nước ngoài có được phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam hay không?

Hãy cùng Công ty Luật Phong Gia tìm hiểu những quy định và điều kiện đó thông qua bài viết sau đây:

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Để thương nhân nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp đầu tư không chỉ đối với lĩnh vực xăng dầu nói riêng mà những lĩnh vực khác nói chung thì doanh nghiệp cần có hai loại giấy chứng nhận. Đó là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để được cấp thì doanh nghiệp cần trải qua các trình tự thủ tục như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký đầu tư:

  • Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký đầu tư – Sở kế hoạch và đầu tư, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
  • Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Kết quả nhận được: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận cho nhà đầu tư. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ nộp lại.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm các giấy tờ sau :

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Hợp đồng thuê nhà/ văn phòng để thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam (trường hợp góp vốn chung với người Việt Nam);
  • Văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài tương đương hoặc nhiều hơn với số tiền đầu tư. Nếu tài khoản ở nước ngoài thì giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch thuật, công chứng sang tiếng việt;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
  • Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoàiđối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần bổ sung thêm:

  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài;
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp cho tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Báo cáo tài chính trong vòng 02 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, còn hiệu lực trong vòng 90 ngày).

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký doanh nghiệp:

  • Người nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

2.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:

  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với Công ty cổ phần

  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 Đối với Công ty hợp danh:

  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XĂNG DẦU

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty. Quý khách hàng cần tiến hành xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cụ thể theo nhu cầu kinh doanh như sau:

  • Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: được cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có cầu cảng, kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu, có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa, có hệ thỗng phân phối xăng dầu, phù hợp với quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu theo quy định của pháp luật.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu: được cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có kho, vể dung tích; có phương tiện vận tải xăng dầu; có phòng thử nghiệm; có hệ thống phân phối xăng dầu và cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh cần đáp ứng điều kiện luật định.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu: là doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký là kinh doanh xăng dầu; có kho, bể xăng dầu; có phương tiện vận tải, có hệ thống phân phối xăng dầu; điều kiện về cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, có chứng chỉ theo quy định.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu: được cấp cho doanh nghiệp đáp ứng đủ điểu kiện về của hàng bán lẻ, cán bộ quản lý, nhân viên.
  • Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu: được cấp cho của hàng xăng dầu có địa điểm phù hợp với quy hoạch, thuộc sở hữu hoặc đồng ở hữu của đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối; đáp ứng điều kiện về thiết kế, xây dựng, trang thiết bị, cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh.

Đối với các loại Giấy phép, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận nêu trên, nếu thương nhân có nhu cầu cấp mới thì nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Công thương, Sở Công thương qua đường công văn hoặc qua mạng điện tử. Hồ sơ này sẽ dựa vào mẫu tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Sau khi đã có đủ giấy tờ trên thì doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Trên đây là cái nhìn tổng thể về việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu xin giấy phép hoặc thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ Luật sư tư vấn của Công ty Luật Phong gia để được hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng.

Công Ty Luật TNHH MTV Phong Gia

  • Địa chỉ: Tầng 1, Số 24, Đường số 37, Khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0975 030 248 hoặc 028 6272 6666
  • Website: phonggiagroup.com       phonggialawfirm.com        ilep.com.vn
  • Email: phonggiagroup@gmail.com
  • Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia