Luật Phong Gia

Tìm hiểu về thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự theo quy định của pháp luật

Trên thực tế xét xử, có rất nhiều trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật nhưng không phản ánh đúng bản chấtthực sự của vụ án hay có những sai sót trong quá trình tố tụng, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trong trường hợp này, để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đương sự có quyền đề nghị xem xét lại bản án. Một trong những thủ tục xem xét lại bản án thường thấy đó là thủ tục giám đốc thẩm. Vậy, giám đốc thẩm là gì và pháp luật quy định về thủ tục giám đốc thẩm như thế nào? Hãy cùng Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia tìm hiểu qua bài viết sau đây.

 Khi nào có thể xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS năm 2015), bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

– Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

– Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

– Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Đối tượng của thủ tục giám đốc thẩm

Đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bao gồm:

– Bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị;

– Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

– Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;

– Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.

Chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định tại BLTTDS năm 2015 như sau:

– Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

– Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Có thể hiểu, người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm làm việc tại cơ quan nào thì cơ quan đó là cơ quan tiếp nhận đơn đề nghị của đương sự. Khi đương sự có đơn đề nghị giám đốc thẩm thì gửi đơn đến cho cơ quan làm việc của chủ thể có thẩm quyền kháng nghị, sau đó đơn đề nghị sẽ được chuyển đến cho người có thẩm quyền kháng nghị.  

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Theo quy định của BLTTDS năm 2015, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày tuyên án. 

Pháp luật có quy định các trường hợp ngoại lệ sau hết thời kháng nghị nhưng vẫn được kéo dài 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị trong các trường hợp sau:

– Đương sự đã có đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm và sau khi hết thời hạn kháng nghị đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

– Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

Hệ quả của giám đốc thẩm

Hệ quả của thủ tục giám đốc thẩm như thế nào phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Theo quy định của BLTTDS năm 2015, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền như sau:

– Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

– Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật;

– Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại;

– Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án;

– Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

– Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

Công Dương- Phong Gia Group

Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua các nguồn dưới đây:

Công ty Luật & Tư vấn đầu tư quốc tế Phong Gia