Luật Phong Gia

TƯ CÁCH THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm những cá nhân, tổ chức góp vốn vào vốn điều lệ của công ty. Có thể hiểu rằng mọi cá nhân bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài, pháp nhân Việt Nam và pháp nhân nước ngoài đều có thể là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, mọi cá nhân, tổ chức đó phải không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Pháp luật hiện hành quy định về việc hình thành tư cách thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn dựa trên các căn cứ sau:

1/ Góp vốn vào thành lập công ty:

  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, cá nhân, tổ chức tại thời điểm góp đủ phần vốn góp khi thành lập và trong quá trình hoạt động của công ty thì sẽ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp và trở thành thành viên của công ty.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, việc cá nhân, tổ chức góp vốn khi công ty thành lập thì sẽ trở thành chủ sở hữu. Việc góp thêm vốn của chủ sở hữu trong quá trình công ty hoạt động sẽ chỉ làm tăng vốn điều lệ chứ không thay đổi chủ sở hữu công ty.

2/Chuyển nhượng phần vốn góp:

  • Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người:
  • Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán
  • Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

3/Hưởng thừa kế:

  •  Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty.
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.

4/Tặng cho phần vốn góp:

Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

  • Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
  • Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

5/ Sử dụng phần vốn góp để trả nợ:

Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

  • Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
  • Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật Doanh nghiệp năm 2020

6/Chủ sở hữu công ty là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản:

Trường hợp công ty TNHH 1 thành viên có chủ sở hữu công ty là tổ chức mà bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Thu Thảo – Phong Gia Group

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết:

Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia