Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Luật Phong Gia / Tin Tức / DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

  • Tháng 11 8, 2024
  • Luật Phong Gia

Mục lục bài viết

Toggle
  • DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
    • 1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?
    • 2. Đặc điểm 
    • 3. Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân
    •  4. Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
    • 5. Một số vấn đề pháp lý liên quan 
      • 5.1. Tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân không?
      • 5.2. Người nước ngoài có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân không?
    • Thông tin liên hệ

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay. Vậy điều kiện để thành lập doanh nghiệp tư nhân là gì và thủ tục thành lập như thế nào? Hãy cùng Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Đặc điểm 

  • Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu.
  • Không có tư cách pháp nhân.
  • Người đại diện theo pháp luật là cá nhân làm chủ doanh nghiệp.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình.
  • Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, cá nhân này không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
  • Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ DNTN có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác. 
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân

3. Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

  Để thành lập DNTN, cá nhân cần có các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
  • Chủ sở hữu DNTN là cá nhân
  • Có nguồn vốn đầu tư chính xác và đầy đủ.
  • Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.

 4. Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thành lập DNTN gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ DNTN.

Quy trình đăng ký thành lập DNTN theo Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Người thành lập DNTN chuẩn bị hồ sơ.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

5. Một số vấn đề pháp lý liên quan 

5.1. Tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, chỉ cá nhân mới được thành lập doanh nghiệp tư nhân, tổ chức không có quyền thành lập loại hình doanh nghiệp này.

5.2. Người nước ngoài có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về các trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, luật không cấm người nước ngoài thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ các trường hợp sau:

  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, hoặc bị xử phạt hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, hoặc làm công việc liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng chống tham nhũng.
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân

Trên đây là một số nội dung liên quan đến vấn đề về Doanh nghiệp tư nhân. Nếu Quý khách hàng thắc mắc và có nhu cầu tư vấn liên quan đến vấn đề trên, hãy liên hệ Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia của chúng tôi. Công ty chúng tôi với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, am hiểu tường tận pháp luật, sẽ sẵn sàng lắng nghe và đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng một cách nhanh chóng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 028 6272 6666

Website: phonggialawfirm.com

Email: phonggiagroup@gmail.com

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567

Tư vấn luật – Tư vấn pháp lý thường xuyên – Luật sư – Luật sư Doanh nghiệp – Thành lập Công ty – Giấy phép kinh doanh – Tư vấn đầu tư – Tranh tụng – Thuế – Hợp đồng – Lao động – Đất đai – Hôn nhân và gia đình – Dịch vụ pháp lý khác,…

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan

tăng nặng trách nhiệm hình sự

15 Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự Theo Điều 52 BLHS

Phong Gia Lawfirm 8 Tháng 10, 2026

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật Hình sự gồm những trường hợp nào? Tìm hiểu khái niệm,

phạt tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản là gì? Phân biệt tội trộm cắp tài sản với cướp tài sản

Phong Gia Lawfirm 7 Tháng 10, 2026

Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu

tội tổ chức đánh bạc

Quy định về tội đánh bạc theo điều 321 Bộ luật hình sự

Phong Gia Lawfirm 6 Tháng 10, 2026

Đánh bạc không còn là hành vi mang tính giải trí đơn thuần mà có thể kéo theo những hệ quả pháp lý nghiêm trọng

khoản 2 điều 318 bộ luật hình sự

Quy định tội gây rối trật tự công cộng theo đièu 318 BLHS

Phong Gia Lawfirm 5 Tháng 10, 2026

Những hành vi tưởng chừng bộc phát như tụ tập đông người, cãi vã hay xô xát nơi công cộng có thể không chỉ dừng

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023