Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

HÀNG THỨ KẾ THỨ 3 LÀ GÌ? AI THUỘC HÀNG THỪA KẾ THỨ BA?

Luật Phong Gia / Luật dân sự / HÀNG THỨ KẾ THỨ 3 LÀ GÌ? AI THUỘC HÀNG THỪA KẾ THỨ BA?

  • Tháng 8 28, 2025
  • Phong Gia Lawfirm

Hàng thừa kế thứ 3 là nhóm người chỉ được hưởng di sản khi hàng 1 và hàng 2 không còn hoặc từ chối nhận. Việc xác định hàng thừa kế đúng quy định và thực hiện xác nhận hàng thừa kế đầy đủ hồ sơ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh tranh chấp. Cùng Luật Phong Gia tìm hiểu chi tiết quy định và thủ tục trong bài viết này.

hàng thừa kế thứ 3

Mục lục bài viết

Toggle
  • Khái quát về hàng thừa kế và hàng thừa kế thứ 3
  • Căn cứ pháp luật để xác định hàng thừa kế và thủ tục xác nhận hàng thừa kế 3
    • Căn cứ để xác định hàng thừa kế thứ ba: 
  • Thủ tục xác nhận hàng thừa kế.
  • Trường hợp để hàng thừa kế thứ 3 nhận thừa kế và không được nhận thừa kế
    • Điều kiện được nhận thừa kế
    • Hàng thừa kế thứ ba không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp nào?
  • Thủ tục xác nhận thừa kế đối với hàng thừa kế thứ 3
  • Dịch vụ của Luật Phong Gia:
  • Thông tin liên hệ:

Khái quát về hàng thừa kế và hàng thừa kế thứ 3

Các hàng thừa kế là khái niệm pháp lý được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, dùng để xác định thứ tự ưu tiên của những người được quyền hưởng di sản thừa kế khi người chết không để lại di chúc, hoặc di chúc không hợp lệ/không phân chia toàn bộ di sản.

Mỗi hàng thừa kế là một nhóm người có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người đã chết.

Hàng thừa kế thứ ba gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
  • Cháu ruột của người chết mà người chết là cô, dì, chú, bác, cậu;
  • Chắt của người chết mà người chết là cụ.

Căn cứ pháp luật để xác định hàng thừa kế và thủ tục xác nhận hàng thừa kế 3

Căn cứ để xác định hàng thừa kế thứ ba: 

Để xác định ta dựa vào quy định tạo điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Thủ tục xác nhận hàng thừa kế.

Các bước cơ bản:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Đơn yêu cầu công chứng: (hoặc khai nhận di sản thừa kế).

Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu của người yêu cầu và những người thừa kế.

Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu (để chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản).

Giấy chứng tử hoặc giấy tờ tương đương: của người để lại di sản.

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Sổ đỏ, sổ hồng, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm,…

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có) .

Các giấy tờ khác liên quan đến tài sản: Ví dụ: bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản,…

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Hồ sơ được nộp tại phòng công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có di sản thừa kế.

Bước 3: Thẩm định và niêm yết:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và niêm yết thông báo khai nhận di sản thừa kế trong thời hạn 15 ngày tại UBND cấp xã nơi người chết cư trú cuối cùng để tiếp nhận ý kiến (nếu có).

Bước 4: Công chứng hoặc chứng thực:

Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo, cơ quan công chứng sẽ tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản.

UBND cấp xã có thể chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong một số trường hợp).

Bước 5: Thực hiện sang tên tài sản:

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản/khai nhận di sản đã được công chứng là căn cứ để thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản. 

Trường hợp để hàng thừa kế thứ 3 nhận thừa kế và không được nhận thừa kế

Điều kiện được nhận thừa kế

Để người thừa kế ở hàng thứ ba có quyền nhận thừa kế, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Điều kiện thứ nhất: Phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật. Di sản được chia theo quy định pháp luật gọi là thừa kế theo pháp luật. Trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm:

  • Không có di chúc.
  • Di chúc không có hiệu lực hợp pháp.
  • Những người thừa kế theo di chúc mất trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc.
  • Những người được chỉ định làm thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối di sản.
  • Phần di sản không được quyết định trong di chúc.
  • Phần di sản liên quan đến phần của di chúc không có giá trị pháp lý.
  • Phần di sản liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản, hoặc họ từ chối, hoặc mất trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc.

Điều kiện thứ hai: Cả người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và hàng thừa kế thứ hai đều đã mất hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Dựa trên việc phân tích trước đó, việc thừa kế di sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của ba hàng thừa kế. Người ở hàng thứ ba chỉ có quyền thừa kế khi không còn ai ở hàng thứ hai (do đã mất, không có quyền nhận di sản, hoặc bị tước quyền), và không còn người nào ở hàng thứ nhất.

Điều kiện thứ ba: Người thuộc hàng thừa kế thứ ba phải còn sống khi di sản được mở.

Thời điểm di sản mở là khi người sở hữu tài sản qua đời. Điều 613 của Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định rằng người thừa kế là người phải còn sống vào thời điểm di sản mở hoặc đã sinh ra và tiếp tục sống sau thời điểm di sản mở, nhưng đã trở thành người có thể thừa kế trước khi người sở hữu tài sản qua đời.

Hàng thừa kế thứ ba không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp nào?

Theo Điều 621 Bộ Luật Dân sự 2015, có một số tình huống mà một đối tượng có thể mất quyền thừa kế:

Những ai bị kết tội vì hành vi cố ý gây tổn thương về mặt sức khỏe, hoặc hành vi tàn nhẫn đối với người để lại di sản, hoặc xúc phạm danh dự và phẩm hạnh của họ.

Những người không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người để lại di sản.

Những ai bị kết án vì cố ý gây hại đến tính mạng của người thừa kế khác với mục đích chiếm đoạt di sản.

Những người đã lừa đảo, ép buộc hoặc cản trở người để lại di sản trong việc lập di chúc; hoặc giả mạo, chỉnh sửa, tiêu huỷ hoặc giấu diệp di chúc nhằm mục tiêu thừa kế một cách trái pháp luật.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, nếu người để lại di sản biết về những hành vi trên nhưng vẫn chọn để họ thừa kế qua di chúc, quyền lợi thừa kế vẫn được bảo đảm.

Thủ tục xác nhận thừa kế đối với hàng thừa kế thứ 3

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

Bước 3: Công bố thông tin về văn bản khai nhận di sản

Bước 4: Ký vào văn bản khai nhận di sản

Bước 5: Ký chứng nhận và hoàn tất

Dịch vụ của Luật Phong Gia:

Luật sư tư vấn thừa kế giỏi PhongGia với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong toàn bộ quá trình xác định và xác nhận hàng thừa kế thứ ba, bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ liên quan
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế

Thông tin liên hệ:

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về các quy định liên quan đến vấn đề nêu trên. Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0986027789

Website: phonggialawfirm.com 

Email: phonggiagroup@gmail.com

Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi.

Bài viết liên quan

15 Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự Theo Điều 52 BLHS

Phong Gia Lawfirm 8 Tháng 10, 2026

1. Khái niệm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Bộ luật hình sự

phạt tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản là gì? Phân biệt tội trộm cắp tài sản với cướp tài sản

Phong Gia Lawfirm 7 Tháng 10, 2026

Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu

tội tổ chức đánh bạc

Quy định về tội đánh bạc theo điều 321 Bộ luật hình sự

Phong Gia Lawfirm 6 Tháng 10, 2026

Đánh bạc không còn là hành vi mang tính giải trí đơn thuần mà có thể kéo theo những hệ quả pháp lý nghiêm trọng

khoản 2 điều 318 bộ luật hình sự

Quy định tội gây rối trật tự công cộng theo đièu 318 BLHS

Phong Gia Lawfirm 5 Tháng 10, 2026

Những hành vi tưởng chừng bộc phát như tụ tập đông người, cãi vã hay xô xát nơi công cộng có thể không chỉ dừng

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023