Mục lục bài viết
ToggleHỒ SƠ HƯỞNG LƯƠNG HƯU
Lương hưu là trợ cấp mà người lao động được nhận khi đến độ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật. Đây là nguồn thu nhập quan trọng giúp người lao động duy trì mức sống tối thiểu và an tâm tài chính khi về già. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn về hồ sơ hưởng lương hưu cần chuẩn bị.
1. Lương hưu là gì?
Lương hưu là một phần của chế độ hưu trí, dành cho người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Chế độ này áp dụng cho cả người tham gia BHXH bắt buộc hoặc tự nguyện. Tuy nhiên, để hưởng lương hưu cần đáp ứng điều kiện về độ tuổi cũng như thời gian đóng BHXH theo quy định.
2. Điều kiện hưởng lương hưu
2.1 Độ tuổi nghỉ hưu
Trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu được điều chỉnh theo lộ trình Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, tuổi nghỉ hưu đối với nam kể từ năm 2021 là 60 tuổi 03 tháng, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028. Đối với nữ, từ năm 2021 là 55 tuổi 4 tháng, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Lưu ý: Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn nhưng không quá 05 tuổi, trừ trường hợp có quy định khác.
- Nghỉ hưu ở tuổi sớm hơn khi: bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi: có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt
2.2 Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động cần đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên. Trừ trường hợp lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu sẽ được điều chỉnh xuống là từ đủ 15 năm trở lên.
3. Hồ sơ hưởng lương hưu
Căn cứ Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội 2014; Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định thành phần hồ sơ như sau:
3.1 Hồ sơ hưởng lương hưu tham gia BHXH bắt buộc
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động (KNLĐ) của Hội đồng giám định y khoa (HĐGĐYK) đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật BHXH 2014 hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;
- Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
3.2 Hồ sơ hưởng lương hưu tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Đơn đề nghị hưởng lương hưu;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của HĐGĐYK đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Nếu thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện.
- Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;
- Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm một trong các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;
- Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về;
- Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
3.3 Đối với người có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP
- Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bản chính); trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm Đơn đề nghị nêu rõ lý do bị mất.
- Các giấy tờ khác giống như trường hợp tại mục 3.2, trừ sổ BHXH và đơn đề nghị hưởng lương hưu.
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng lương hưu
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị được hưởng lương hưu
– Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại mục 3.1 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
– Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm được hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện nộp hồ sơ. Tùy trường hợp nộp hồ sơ quy định tại mục 3.2; mục 3.3 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Cơ quan bảo hiểm giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:
Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 6272 6666
Website: phonggialawfirm.com
Email: phonggiagroup@gmail.com
Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.






