Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

Quy định mới nhất về “Cấm đi khỏi nơi cư trú” năm 2026

Luật Phong Gia / Luật hình sự / Quy định mới nhất về “Cấm đi khỏi nơi cư trú” năm 2026

  • Tháng 8 18, 2026
  • Phong Gia Lawfirm

Cấm đi khỏi nơi cư trú là một trong những biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm bị can, bị cáo có mặt theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, đồng thời ngăn ngừa việc bỏ trốn, tiếp tục phạm tội hoặc cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.

Từ ngày 01/7/2026, một số quy định liên quan đến biện pháp này được sửa đổi, bổ sung theo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025. Dưới đây là những nội dung cần lưu ý.

lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú
Quy định mới nhất về “Cấm đi khỏi nơi cư trú” năm 2026

Mục lục bài viết

Toggle
  • 1. Khái quát về biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú
    • 1.1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?
    • 1.2. Mục đích áp dụng
  • 2. Quy định về cấm đi khỏi nơi cư trú theo pháp luật hiện hành
    • 2.1. Đối tượng áp dụng
    • 2.2. Nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
    • 2.3. Chủ thể có thẩm quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú
    • 2.4. Thời hạn áp dụng
    • 2.5. Trách nhiệm quản lý, giám sát
  • 3. Kết luận
  • 4. Dịch vụ Luật sư bào chữa hình sự tại luật sư Phong Gia:
  • 5. Thông tin liên hệ

1. Khái quát về biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú

1.1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Theo Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng, nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

cấm đi khỏi nơi cư trú
Khái niệm về cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định pháp luật

1.2. Mục đích áp dụng

Việc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú nhằm:

  • Bảo đảm bị can, bị cáo có mặt khi cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập;
  • Hạn chế nguy cơ bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
  • Ngăn chặn hành vi cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử;
  • Hạn chế việc áp dụng biện pháp tạm giam khi chưa thực sự cần thiết.

2. Quy định về cấm đi khỏi nơi cư trú theo pháp luật hiện hành

2.1. Đối tượng áp dụng

Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú được áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng, khi xét thấy không cần áp dụng biện pháp tạm giam nhưng vẫn cần bảo đảm sự có mặt của họ trong quá trình giải quyết vụ án.

2.2. Nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, người bị áp dụng biện pháp này phải lập giấy cam đoan và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
  • Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội;
  • Không mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối; cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trường hợp vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết hoặc vi phạm quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, người bị áp dụng biện pháp này có thể bị thay đổi sang biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc hơn, bao gồm tạm giam.

2.3. Chủ thể có thẩm quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú

Theo khoản 3 Điều 123 và khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2025), các chủ thể có thẩm quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú bao gồm:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 37 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng.

Đối với trường hợp do Cơ quan điều tra ra lệnh, việc thi hành phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của pháp luật.

2.4. Thời hạn áp dụng

Theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không được vượt quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đối với người bị kết án phạt tù, thời hạn áp dụng không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

2.5. Trách nhiệm quản lý, giám sát

Theo khoản 1 Điều 38 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, sau khi ban hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, người ra lệnh phải gửi lệnh đến:

  • Cơ sở giam giữ trong trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Trưởng Công an cấp xã nơi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đang cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;
  • Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, cấp quân khu.

Các cơ quan này có trách nhiệm quản lý, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn. Trường hợp phát hiện người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ cam đoan hoặc vi phạm quy định của pháp luật thì phải kịp thời thông báo cho cơ quan đã ra lệnh để xử lý theo thẩm quyền.

3. Kết luận

Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn quan trọng trong tố tụng hình sự, vừa bảo đảm hoạt động điều tra, truy tố, xét xử được tiến hành thuận lợi, vừa hạn chế việc áp dụng biện pháp tạm giam khi không thực sự cần thiết.

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới theo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025 đã bổ sung cơ chế quản lý và xử lý chặt chẽ hơn đối với người bị áp dụng biện pháp này, góp phần nâng cao hiệu quả tố tụng và bảo đảm quyền con người theo quy định của pháp luật.

4. Dịch vụ Luật sư bào chữa hình sự tại luật sư Phong Gia:

cấm đi khỏi nơi cư trú là gì
Dịch vụ Luật sư Hình sự tại luật sư Phong Gia

Với kinh nghiệm dày dặn trong việc tư vấn và bào chữa tại các vụ án hình sự, Phong Gia sẵn sàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mọi đương sự. Chúng tôi hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh thông qua các dịch vụ luật sư tư vấn luật hình sự trọng tâm sau:

  • Tư vấn pháp luật hình sự;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ, văn bản liên quan đến vụ án hình sự;
  • Trực tiếp tham gia tố tụng;…

5. Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Cấm đi khỏi nơi cư trú.” Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến vụ án hình sự. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội.
  • Điện thoại: 0986 027 789
  • Website: phonggialawfirm.com
  • Email: luatphonggia@gmail.com
  • Fanpage: Công Ty Luật Phong Gia
  • Zalo OA: Tư vấn luật Phong Gia

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan

tăng nặng trách nhiệm hình sự

15 Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự Theo Điều 52 BLHS

Phong Gia Lawfirm 8 Tháng 10, 2026

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật Hình sự gồm những trường hợp nào? Tìm hiểu khái niệm,

phạt tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản là gì? Phân biệt tội trộm cắp tài sản với cướp tài sản

Phong Gia Lawfirm 7 Tháng 10, 2026

Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu

tội tổ chức đánh bạc

Quy định về tội đánh bạc theo điều 321 Bộ luật hình sự

Phong Gia Lawfirm 6 Tháng 10, 2026

Đánh bạc không còn là hành vi mang tính giải trí đơn thuần mà có thể kéo theo những hệ quả pháp lý nghiêm trọng

khoản 2 điều 318 bộ luật hình sự

Quy định tội gây rối trật tự công cộng theo đièu 318 BLHS

Phong Gia Lawfirm 5 Tháng 10, 2026

Những hành vi tưởng chừng bộc phát như tụ tập đông người, cãi vã hay xô xát nơi công cộng có thể không chỉ dừng

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023