Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

TÌM HIỂU VỀ THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY HỢP DANH

Luật Phong Gia / Tin Tức / TÌM HIỂU VỀ THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY HỢP DANH

  • Tháng 7 14, 2023
  • Phong Gia Lawfirm

Mục lục bài viết

Toggle
  • TÌM HIỂU VỀ THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY HỢP DANH
    • 1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh
      • 1.1. Khái niệm
    • 2. Quy chế thành viên 
      • 2.2. Quy chế thành viên hợp danh
      • 2.2. Quy chế thành viên góp vốn
    • Thông tin liên hệ

TÌM HIỂU VỀ THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY HỢP DANH

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp ít phổ biến ở Việt Nam. Tuy loại hình này không phổ biến bằng các loại hình doanh nghiệp khác nhưng loại hình này vẫn được Luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể các vấn đề cơ cấu tổ chức cũng như thành viên trong công ty. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia xin cung cấp cho Quý khách hàng các quy định pháp luật về công ty hợp danh để cho Quý khách hàng hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này.

1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh

1.1. Khái niệm

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và có chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn. Công ty hợp danh gồm ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (được gọi là thành viên hợp danh) và có thể có thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, Công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

Thứ hai, Công ty bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

  • Sự khác nhau cơ bản giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn?
Tiêu chí Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Tính chất Bắt buộc phải có trong công ty hợp danh Có thể có hoặc không
Trách nhiệm Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Số lượng thành viên  Tối thiểu là hai, không hạn chế số lượng tối đa Không hạn chế số lượng

Thứ ba, về chế độ trách nhiệm tài sản:

  • Đối với thành viên hợp danh: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn;
  • Đối với thành viên góp vốn: thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn.

Thứ tư, công ty không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

2. Quy chế thành viên 

2.2. Quy chế thành viên hợp danh

Điều kiện để trở thành thành viên hợp danh:

  • Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  • Không đang là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân;
  • Thành viên hợp danh chỉ được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác nếu được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Xác lập tư cách để trở thành thành viên hợp danh:

  • Tham gia góp vốn để thành lập công ty hợp danh;
  • Gia nhập khi công ty tiếp nhận thêm thành viên mới;
  • Nhận chuyển phần vốn góp từ thành viên hợp danh khác;
  • Được thừa kế phần vốn góp của thành viên hợp danh.

Chấm dứt tư cách của thành viên hợp danh:

  • Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
  • Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
  • Bị khai trừ khỏi công ty;
  • Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2.2. Quy chế thành viên góp vốn

Điều kiện để trở thành thành viên góp vốn:

  • Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập, quản lý DN hoặc cấm góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Là cá nhân (có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) hoặc tổ chức (có tư cách pháp nhân).

Xác lập tư cách để trở thành thành viên góp vốn:

  • Tham gia góp vốn để thành lập công ty;
  • Gia nhập khi công ty tiếp nhận thành viên mới;
  • Nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên góp vốn của công ty;
  • Được thừa kế, được tặng cho;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty.

Chấm dứt tư cách thành viên góp vốn: 

  • Cá nhân chết hoặc tặng cho toàn bộ phần vốn góp;
  • Bị khai trừ theo quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp;
  • Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Trên đây là những quy định pháp luật về công ty hợp danh. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc thì hãy liên hệ với công ty chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia với những nhân sự nhiều kinh nghiệm sẽ giải đáp các thắc mắc của Quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

Địa chỉ: 14A14 Thảo Điền, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 6272 6666

Website: phonggialawfirm.com 

Email: phonggiagroup@gmail.com

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan

tăng nặng trách nhiệm hình sự

15 Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự Theo Điều 52 BLHS

Phong Gia Lawfirm 8 Tháng 10, 2026

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật Hình sự gồm những trường hợp nào? Tìm hiểu khái niệm,

phạt tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản là gì? Phân biệt tội trộm cắp tài sản với cướp tài sản

Phong Gia Lawfirm 7 Tháng 10, 2026

Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu

tội tổ chức đánh bạc

Quy định về tội đánh bạc theo điều 321 Bộ luật hình sự

Phong Gia Lawfirm 6 Tháng 10, 2026

Đánh bạc không còn là hành vi mang tính giải trí đơn thuần mà có thể kéo theo những hệ quả pháp lý nghiêm trọng

khoản 2 điều 318 bộ luật hình sự

Quy định tội gây rối trật tự công cộng theo đièu 318 BLHS

Phong Gia Lawfirm 5 Tháng 10, 2026

Những hành vi tưởng chừng bộc phát như tụ tập đông người, cãi vã hay xô xát nơi công cộng có thể không chỉ dừng

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023