Tội trốn thuế không còn là hành vi lách luật đơn thuần mà có thể kéo theo những hậu quả pháp lý nghiêm trọng, từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý, việc hiểu đúng quy định pháp luật về trốn thuế, nhận diện các hành vi vi phạm và ranh giới giữa xử phạt hành chính với tội phạm hình sự là điều cần thiết đối với cả cá nhân và doanh nghiệp.
Để làm rõ các vấn đề này, Công ty Luật Phong Gia sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến tội trốn thuế, bao gồm dấu hiệu nhận diện hành vi vi phạm, mức xử phạt và những rủi ro pháp lý cần lưu ý.

Mục lục bài viết
Toggle1. Tội trốn thuế là gì?
Trốn thuế là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức cố ý sử dụng các thủ đoạn trái pháp luật nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc né tránh nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Những hành vi này có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như che giấu doanh thu, khai báo sai lệch thông tin, sử dụng chứng từ không hợp pháp hoặc không thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định. Về bản chất, trốn thuế không chỉ làm thất thu ngân sách nhà nước mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự công bằng và minh bạch của môi trường kinh doanh, đồng thời tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho các chủ thể vi phạm.
2. Hành vi nào cấu thành nên tội trốn thuế?
2.1. Hành vi vi phạm hành chính
Theo quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, pháp luật hiện hành xác định nhiều nhóm hành vi được xem là trốn thuế, gian lận thuế. Các hành vi này được phân loại cụ thể nhằm làm rõ bản chất vi phạm và là cơ sở để áp dụng chế tài xử lý tương ứng. Cụ thể bao gồm các nhóm hành vi sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế
Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026) và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), các hành vi sau đây được xác định là hành vi tội trốn thuế:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc hết hạn gia hạn) dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
- Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
- Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn/giảm/khấu trừ/hoàn/không phải nộp.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không phải nộp.
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp.
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
Lưu ý: Một số trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp thì có thể chỉ bị xử lý vi phạm thủ tục thuế, không phải trốn thuế.
2.2. Hành vi trốn thuế cấu thành nên tội phạm
Căn cứ khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), người thực hiện hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về các tội liên quan mà chưa được xóa án tích, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Các hành vi cụ thể được xác định theo quy định của pháp luật như sau:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
3. Mức xử phạt đối với tội trốn thuế
3.1. Mức xử phạt hành chính về tội trốn thuế
Theo điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế, gian lận thuế sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm buộc nộp đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định. Trường hợp có các hành vi vi phạm khác kèm theo (như khai sai, sử dụng hóa đơn không hợp pháp…), có thể bị xử phạt bổ sung tương ứng theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Cụ thể, hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử phạt theo nguyên tắc lũy tiến như sau:
- Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 01 tình tiết giảm nhẹ;
- Phạt 1,5 lần nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
- Phạt 2 lần nếu có 01 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 2,5 lần nếu có 02 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 3 lần nếu có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên.
Theo điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026) và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), tội trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm buộc nộp đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định.
Cụ thể, mức phạt tiền được áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến như sau (theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP):
- Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 01 tình tiết giảm nhẹ trở lên;
- Phạt 1,5 lần nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
- Phạt 2 lần nếu có 01 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 2,5 lần nếu có 02 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 3 lần nếu có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên.
Lưu ý quan trọng theo Luật 2025: Đối với hành vi trốn thuế, mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân (khác với hầu hết các hành vi vi phạm hành chính khác về thuế, nơi tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân).
3.2. Quy định xử phạt hình sự về tội trốn thuế
Trong trường hợp tội trốn thuế có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, cá nhân (và pháp nhân thương mại) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung). Cụ thể:
- Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm, tùy theo số tiền trốn thuế và mức độ nghiêm trọng của hành vi. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.
- Đối với pháp nhân thương mại, mức phạt tiền có thể lên đến 10 tỷ đồng, kèm theo các hình phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):
Đối với cá nhân:
- Khoản 1: Số tiền trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng (hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt VPHC hoặc đã bị kết án chưa xóa án tích) → Phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
- Khoản 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; số tiền từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 02 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm → Phạt tiền từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
- Khoản 3: Số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên → Phạt tiền từ 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung: phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.
Đối với pháp nhân thương mại:
- Phạt tiền từ 300 triệu đến 10 tỷ đồng tùy theo khung và số tiền trốn thuế, hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm, hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
4. Thời hiệu xử lý hành vi trốn thuế

4.1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế
Căn cứ theo khoản 2 Điều 137 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế đối với hành vi trốn thuế được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt hành chính, nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong phạm vi 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm. Đối với trường hợp không đăng ký thuế, người vi phạm phải nộp đủ toàn bộ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian vi phạm tính đến thời điểm bị phát hiện.
Theo khoản 7 và khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026):
- Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
4.2. Thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế được xác định theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung). Theo đó, căn cứ vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của tội phạm, thời hiệu được áp dụng như sau: 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng, 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng và 20 năm đối với trường hợp tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Do tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự có nhiều khung hình phạt khác nhau, nên thời hiệu truy cứu sẽ tương ứng với khung hình phạt cao nhất của hành vi phạm tội cụ thể. Thời hiệu này được tính kể từ ngày tội phạm được thực hiện. Trường hợp trong thời hạn này, người phạm tội cố tình trốn tránh và có quyết định truy nã thì thời hiệu sẽ được tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
5. Dịch vụ luật sư tư vấn về hoạt động thuế tại Công ty Luật Phong Gia
Công ty Luật Phong Gia cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện trong lĩnh vực thuế, hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.
Chúng tôi tư vấn các vấn đề liên quan đến kê khai, quyết toán thuế; rà soát rủi ro pháp lý trong hoạt động thuế; cũng như hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Công ty Luật Phong Gia còn hỗ trợ khách hàng giải trình với cơ quan thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, tư vấn phòng ngừa rủi ro liên quan đến hành vi trốn thuế và đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi phát sinh tranh chấp.
Với đội ngũ luật sư hình sự giỏi và chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý chính xác, kịp thời và phù hợp với từng nhu cầu cụ thể của khách hàng.
6. Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề liên quan đến hoạt động thuế. Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến tư vấn, kê khai, xử lý vi phạm và tranh chấp thuế một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau:
- Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội.
- Điện thoại: 0986 027 789
- Website: phonggialawfirm.com
- Email: luatphonggia@gmail.com
- Fanpage: Công Ty Luật TNHH Phong Gia
- Zalo OA: Tư vấn luật Phong Gia


