Mục lục bài viết
ToggleVI PHẠM HÀNH CHÍNH
Vi phạm hành chính được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Vì đây là những hành vi vi phạm ở mức nhẹ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự xã hội và quyền lợi của công dân. Do đó, chúng ta cần nắm rõ những quy định để tránh vi phạm cũng như chịu thiệt hại bởi hành vi vi phạm hành chính.

1. Tổng quan về vi phạm hành chính
1.1. Vi phạm hành chính là gì?
Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt.
1.2. Thẩm quyền xử phạt
- Cơ quan có thẩm quyền xử phạt là: Ủy ban nhân dân; cơ quan Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra; Toà án nhân dân, …
- Cá nhân có có thẩm quyền xử phạt là: Thủ trưởng các cơ quan trên, Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng,…
1.3. Hình thức xử phạt
Các hình thức xử phạt bao gồm:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
- Trục xuất.
Hình thức xử phạt, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm căn cứ vào các yếu tố sau:
- Tính chất, mức độ xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước;
- Mức thu nhập, mức sống trung bình của người dân trong từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;
- Mức độ giáo dục, răn đe và tính hợp lý, tính khả thi của việc áp dụng hình thức, mức phạt.
2. Đối tượng bị xử phạt
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt về mọi vi phạm hành chính;
- Tổ chức bị xử phạt về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thủ tục xử phạt
Xử phạt không lập biên bản áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ.
Trong trường hợp xử phạt có lập biên bản, quy trình gồm:
- Bước 1: Lập biên bản: Thực hiện tại nơi vi phạm với đúng hình thức và nội dung quy định.
- Bước 2: Xác minh tình tiết của vụ việc: Việc này được thể hiện bằng văn bản, có thể trưng cầu giám định nếu cần.
- Bước 3: Xác định giá trị tang vật, phương tiện làm căn cứ xác định khung tiền phạt và thẩm quyền xử phạt: Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện để xác định giá trị không quá 48 giờ, kể từ thời điểm ra quyết định tạm giữ trừ trường hợp thật cần thiết.
- Bước 4: Giải trình: Người vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
- Bước 5: Ra quyết định xử phạt: thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.
Lưu ý, nếu hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:
Địa chỉ: Số 29 đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hotline: 028 6272 6666
Website: phonggialawfirm.com
Email: phonggiagroup@gmail.com
Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
Dịch vụ pháp lý tại Luật Phong Gia: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.



