Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Luật Phong Gia / Tin Tức / CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

  • Tháng 3 13, 2025
  • Luật Phong Gia

Mục lục bài viết

Toggle
  • CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
    • 1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
    • 2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
      • 2.1. Trường hợp phải báo trước
      • 2.2. Trường hợp không phải báo trước
    • 3. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
    • Thông tin liên hệ

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chấm dứt hợp đồng lao động là một vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật về chấm dứt hợp đồng sẽ giúp các bên đảm bảo quyền lợi hợp pháp, tránh tranh chấp không đáng có. Trong bài viết này, Công ty Luật & Đầu tư Quốc tế Phong Gia sẽ phân tích chi tiết các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.

Chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

  • Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do hoặc bị cấm làm công việc theo bản án;
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án;
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; là pháp nhân bị chấm dứt hoạt động hoặc bị ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định;
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

2.1. Trường hợp phải báo trước

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2.2. Trường hợp không phải báo trước

  • Công việc không đúng thỏa thuận về vị trí, địa điểm, điều kiện làm việc;
  • Bị chậm hoặc thiếu lương so với thỏa thuận;
  • Bị ngược đãi, xúc phạm, cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng không có thỏa thuận tiếp tục làm việc;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai lệch, ảnh hưởng đến hợp đồng.

3. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá của doanh nghiệp;
  • Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn phải điều trị dài ngày nhưng chưa hồi phục để tiếp tục làm việc;
  • Doanh nghiệp buộc phải cắt giảm nhân sự vì thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, địch họa hoặc thu hẹp sản xuất;
  • Người lao động vắng mặt tại nơi làm việc quá thời hạn quy định;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng không có thỏa thuận tiếp tục làm việc;
  • Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày liên tục mà không có lý do chính đáng;
  • Người lao động cung cấp thông tin sai lệch khi ký hợp đồng, ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.
Chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động

Trên đây là một số nội dung liên quan đến vấn đề về chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu Quý khách hàng thắc mắc và có nhu cầu tư vấn liên quan đến vấn đề trên, hãy liên hệ Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia của chúng tôi. Công ty chúng tôi với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, am hiểu tường tận pháp luật, sẽ sẵn sàng lắng nghe và đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng một cách nhanh chóng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0335 429 520

Website: phonggialawfirm.com

Email: phonggiagroup@gmail.com

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567

Tư vấn luật – Tư vấn pháp lý thường xuyên – Luật sư – Luật sư Doanh nghiệp – Thành lập Công ty – Giấy phép kinh doanh – Tư vấn đầu tư – Tranh tụng – Thuế – Hợp đồng – Lao động – Đất đai – Hôn nhân và gia đình – Dịch vụ pháp lý khác,…

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan

tăng nặng trách nhiệm hình sự

15 Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự Theo Điều 52 BLHS

Phong Gia Lawfirm 8 Tháng 10, 2026

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật Hình sự gồm những trường hợp nào? Tìm hiểu khái niệm,

phạt tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản là gì? Phân biệt tội trộm cắp tài sản với cướp tài sản

Phong Gia Lawfirm 7 Tháng 10, 2026

Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu

tội tổ chức đánh bạc

Quy định về tội đánh bạc theo điều 321 Bộ luật hình sự

Phong Gia Lawfirm 6 Tháng 10, 2026

Đánh bạc không còn là hành vi mang tính giải trí đơn thuần mà có thể kéo theo những hệ quả pháp lý nghiêm trọng

khoản 2 điều 318 bộ luật hình sự

Quy định tội gây rối trật tự công cộng theo đièu 318 BLHS

Phong Gia Lawfirm 5 Tháng 10, 2026

Những hành vi tưởng chừng bộc phát như tụ tập đông người, cãi vã hay xô xát nơi công cộng có thể không chỉ dừng

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023