Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

Hỏi đáp pháp luật

Luật Phong Gia / Hỏi đáp pháp luật

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DÂN SỰ
LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DOANH NGHIỆP
LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬT HÌNH SỰ
LUẬT LAO ĐỘNG
HÀNG THỪA KẾ THỨ NHẤT GỒM NHỮNG AI?
HÀNG THỪA KẾ THỨ NHẤT GỒM NHỮNG AI?

Thừa kế là quá trình chuyển giao tài sản của người đã chết cho người còn sống. Có hai hình thức gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Nếu không thuộc trường hợp thừa kế theo di chúc thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng. Khi đó, xác định hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai và quy định liên quan là điều quan trọng. Hãy cùng Công ty Luật Phong Gia tìm hiểu qua bài viết dưới đây?

Khi nào chia di sản thừa kế theo hàng thừa kế?

Việc xác định các hàng thừa kế chỉ được áp dụng khi chia thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật gồm:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật còn áp dụng cho các phần di sản sau:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những ai?

Hàng thừa kế thứ nhất là những người gần gũi nhất với người đã chết. Nên đây là nhóm người sẽ được ưu tiên hưởng di sản đầu tiên. Vì cùng thuộc một hàng thừa kế nên mức hưởng là bằng nhau, không phân biệt độ tuổi, vai trò.

Căn cứ Điều 651 BLDS 2015, hàng thừa kế thứ nhất của người chết gồm những người sau:

  • Vợ, chồng,
  • Cha đẻ, mẹ đẻ,
  • Cha nuôi, mẹ nuôi,
  • Con ruột, con nuôi.

Điều kiện để được hưởng thừa kế là gì?

Để những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản thì những này phải là:

  • Cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế;
  • Hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết;
  • Không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản Điều 621 BLDS 2015 hoặc từ chối nhận di sản.

Quy định về hàng thừa kế thứ nhất cần lưu ý:

  • Nếu con của người để lại di sản đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản. Nếu còn sống khi sinh ra thì người con này được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
  • Được quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật. Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì có thể định giá hiện vật và thỏa thuận người nhận hiện vật. Nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
  • Trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì có quyền yêu cầu Tòa án xác định thời hạn cho chia di sản. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế; được gia hạn thêm 01 lần.
  • Nếu xuất hiện người thừa kế mới thì những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người này một khoản tiền tương ứng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Dịch vụ Luật sư tư vấn thừa kế tại Công ty Luật Phong Gia

Là một đơn vị tư vấn pháp luật chuyên nghiệp và tận tâm. Luật sư tư vấn thừa kế Phong Gia đảm bảo giải quyết mọi vướng mắc liên quan đến lĩnh vực thừa kế như sau:

  • Tư vấn quy định về thừa kế: Người thừa kế, hàng thừa kế, cách phân chia di sản,…;
  • Tư vấn soạn thảo di chúc: Đảm bảo tính pháp lý, hiệu lực, tuân thủ đúng quy định hiện hành;
  • Hỗ trợ thủ tục pháp lý: khai nhận di sản, từ chối nhận di sản, phân chia di sản và thủ tục sang tên tài sản sau khi được nhận thừa kế,…;
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế: Đại diện thương lượng và hòa giải trước khi tiến hành khởi kiện tại Tòa án.
  • Hỗ trợ khởi kiện: Thu thập chứng cứ, soạn thảo đơn kiện và các tài liệu liên quan khác.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 098 602 7789

Website: phonggialawfirm.com

Email: luatphonggia@gmail.com

Fanpage: Công Ty Luật Phong Gia

Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Tôi là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn. Trong cuộc họp của Hội đồng thành viên, tôi đã không tán thành thông qua Nghị quyết về việc chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần. Do đó, tôi đã yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. Đề nghị cho biết yêu cầu của tôi có phù hợp với quy định pháp luật hay không?
Tôi là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn. Trong cuộc họp của Hội đồng thành viên, tôi đã không tán thành thông qua Nghị quyết về việc chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần. Do đó, tôi đã yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. Đề nghị cho biết yêu cầu của tôi có phù hợp với quy định pháp luật hay không?

Khoản 1 Điều 51 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

– Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

– Tổ chức lại công ty;

– Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

Căn cứ quy định nêu trên, ông/bà có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình.

Tôi dự định thuê chuyên gia nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật của công ty do tôi thành lập. Do đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể được soạn thảo bằng tiếng Anh không?
Tôi dự định thuê chuyên gia nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật của công ty do tôi thành lập. Do đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể được soạn thảo bằng tiếng Anh không?

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 10 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Theo đó:

– Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt.

– Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

– Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Chuyển trụ sở khác quận có phải làm thủ tục thuế trước khi thay đổi đăng ký kinh doanh?
Chuyển trụ sở khác quận có phải làm thủ tục thuế trước khi thay đổi đăng ký kinh doanh?

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

Doanh nghiệp cần phải thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ chốt thuế tại cơ quan quản lý thuế hiện tại;

Bước 2: Nhận kết quả Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm;

Bước 3: Nộp hồ sơ thay đổi đại chỉ trụ sở tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện gì?
Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện gì?

Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện:

– Nhóm 1: Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020)

– Nhóm 2: Điều kiện khác, bao gồm: Sử dụng đất đai, lao động, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản; Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước; Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản; Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ; Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 15 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

– Nhóm 3: Điều kiện áp dụng đối với ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (nhóm điều kiện này áp dụng đối với cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020.

Trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thì có cần nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh không?
Trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thì có cần nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

Do vậy, doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận.

Trong các trường hợp nào thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?
Trong các trường hợp nào thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì:

– Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

+ Tên doanh nghiệp;

+ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;

+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh; Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân;

+ Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

– Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì:

– Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

+ Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Dự án đầu tư không thuộc diện phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư không?
Dự án đầu tư không thuộc diện phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư không?

Luật Đầu tư năm 2020 chỉ quy định việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong một số trường hợp nhất định quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, một số trường hợp nhà đầu tư không nhất thiết phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đơn cử như dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước. Theo quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư năm 2020, được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vẫn có thể được hưởng ưu đãi đầu tư, theo đó, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.

Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?
Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Công ty có được yêu cầu người lao động ký thỏa thuận không được làm việc cho công ty là đối thủ trong kinh doanh trong một thời hạn nhất định có được không?
Công ty có được yêu cầu người lao động ký thỏa thuận không được làm việc cho công ty là đối thủ trong kinh doanh trong một thời hạn nhất định có được không?

Khoản 1 Điều 10 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động có quyền tự do chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

Khoản 6 Điều 9 Luật Việc làm năm 2013 cũng nghiêm cấm hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Do đó, người sử dụng lao động không có quyền yêu cầu người lao động cam kết không làm việc cho công ty là đối thủ trong kinh doanh. Trường hợp người lao động đã ký thỏa thuận thì thỏa thuận này không có giá trị pháp lý.

Tuy nhiên, nếu người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người đó về thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và vấn đề bồi thường khi vi phạm (Đây được xem là thỏa thuận hợp pháp).

Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên.

Công ty có được yêu cầu người lao động cam kết không kết hôn, sinh con trong vài năm đầu làm việc không?
Công ty có được yêu cầu người lao động cam kết không kết hôn, sinh con trong vài năm đầu làm việc không?

Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số 06/2003/PL-UBTVQH11 quy định: “Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản: 1. Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con…”

Khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản.

Như vậy, việc công ty yêu cầu người lao động ký cam kết không mang thai, sinh con trong những năm đầu làm việc là vi phạm quy định pháp luật hiện hành.

Lập hóa đơn không đúng thời điểm có bị xử phạt không?
Lập hóa đơn không đúng thời điểm có bị xử phạt không?

– Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP theo đó:

+ Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

– Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là phạt cảnh cáo và phạt tiền, cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế;
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ 02 trường hợp nêu trên).
Cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà tại Việt Nam không?
Cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà tại Việt Nam không?

– Đối tượng cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

+ Cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan. Trong trường hợp này cá nhân nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.

+ Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Trong trường hợp này cá nhân nước ngoài không được thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

– Hình thức sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài:

(i) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

(ii) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Các bên thỏa thuận ký hợp đồng mua bán hàng hóa bằng ngoại tệ có được hay không?
Các bên thỏa thuận ký hợp đồng mua bán hàng hóa bằng ngoại tệ có được hay không?

– Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: “Trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối quy định tại Điều 4 Thông tư này, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối”.

– Căn cứ quy định trên việc các bên thỏa thuận ký hợp đồng mua bán hàng hóa bằng USD là vi phạm nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

– Căn cứ điểm n khoản 4 Điều 23 Nghị định 88/2019 theo đó hành vi thỏa thuận, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ sẽ bị xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho hành vi vi phạm về hoạt động ngoại hối đối với cá nhân và 60.000.0000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

Trong các tài liệu sau, tài liệu nào không là tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư?
Trong các tài liệu sau, tài liệu nào không là tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư?

A. Báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư;

B. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

C. Cam kết hỗ trợ tài chính của Ngân hàng thương mại;

D. Chứng nhận số dư của Ngân hàng nơi Nhà đầu tư mở tài khoản.

Đáp án: A

Dự án nào sau đây thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?
Dự án nào sau đây thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

A. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

B. Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

C. Dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay;

D. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

Đáp án: A

Đâu là nội dung không đúng về hợp đồng BCC:
Đâu là nội dung không đúng về hợp đồng BCC:

A. Là một trong những hình thức đầu tư;

B. Được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước;

C. Các bên tham gia thành lập ban điều phối để hực hiện hợp đồng BCC;

D. Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC, Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đáp án: D

 

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có quyền:
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có quyền:

A. Thu các loại phí sử dụng hạ tầng;

B. Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê;

C. Cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh;

D. Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Đáp án: C

Thời gian tối đa mà dự án ngừng hoạt động là:
Thời gian tối đa mà dự án ngừng hoạt động là:

A. 12 tháng.

B. Theo thời hạn được quy định tại bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

C. Không giới hạn thời gian.

D. Cả a và b đều đúng.

Đáp án: D

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là:
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là:

A. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;

B. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;

C. Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: D

 

Mã số dự án đầu tư là:
Mã số dự án đầu tư là:

A. Là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

B. Thay đổi khi Nhà đầu tư điều chỉnh dự án;

C. Chấm dứt khi dự án ngừng hoạt động;

D. Do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp.

Đáp án: A

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư:
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư:

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư:

A. Từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu;

B. Không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế;

C. Được gia hạn tối đa một lần;

D. Cả a và b đều đúng.

Đáp án: D

Thời điểm Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án:
Thời điểm Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án:

A. Ngay khi nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư;

B. Trước khi dự án triển khai hoạt động;

C. Sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;

D. Ngay khi dự án triển khai hoạt động.

Đáp án: C

Dự án đầu tư nào sau đây được hưởng ưu đãi đầu tư?
Dự án đầu tư nào sau đây được hưởng ưu đãi đầu tư?

A. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn;

B. Dự án đầu tư chế biến lâm sản ngoài gỗ;

C. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;

D. Cả b và c đều đúng.

Đáp án: B

Phân trang bài viết

1 2 3 4 5 6

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023