Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi này. Chỉ một hành vi tưởng chừng nhỏ cũng có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng nếu rơi vào các trường hợp luật định. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Phong Gia sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn diện các quy định liên quan đến vấn đề này theo Bộ luật Hình sự hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Mục lục bài viết
Toggle1. Khái quát về tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự

1.1. Khái niệm
Trộm cắp tài sản có thể được hiểu là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật, có mục đích tư lợi từ tài sản đó cho bản thân hoặc cho người khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu.
1.2. Các hành vi được coi là tội trộm cắp tài sản
Theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi bị coi là tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của người khác một cách trái pháp luật.
Người thực hiện hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Khung hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản
Hiện nay, pháp luật hình sự Việt Nam quy định nhiều khung hình phạt khác nhau đối với tội trộm cắp tài sản, được phân chia dựa trên giá trị tài sản chiếm đoạt cũng như tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.

2.1 Khung hình phạt cơ bản
Căn cứ theo Điều 173 Bộ luật Hình sự quy định mức hình phạt tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của hành vi. Cụ thể:
- Khung hình phạt thứ nhất: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với các hành vi:
- Trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là di vật, cổ vật.
- Khung hình phạt thứ 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các hành vi:
- Căn cứ theo khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự thì các hành vi sau đây có thể chịu hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Có tổ chức, chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, dùng thủ đoạn xảo quyệt hoặc nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, tài sản là bảo vật quốc gia, hoặc tái phạm nguy hiểm.
- Khung hình phạt thứ 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các hành vi:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi phạm tội (khoản 3 Điều 173).
- Khung hình phạt thứ 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với các hành vi:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp (khoản 4 Điều 173);
2.2 Khung hình phạt đối với các trường hợp đặc biệt:
Phạt tiền bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (khoản 5 Điều 173), tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt, khả năng khắc phục hậu quả, và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ khác.
3. Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản

Trên thực tế, không phải hành vi trộm cắp tài sản nào cũng đều cấu thành tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bởi lẽ, đối với cá nhân có hành vi trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung) hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản sẽ chỉ bị xử phạt hành chính. Mức tiền phạt giao động từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
4. Phân biệt tội trộm cắp tài sản với một số tội danh dễ nhầm lẫn
| Tiêu chí so sánh | Tội trộm cắp tài sản | Tội cướp tài sản | Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản |
| Cơ sở pháp lý | Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung) | Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung) | Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung) |
| Cách thức thực hiện hành vi | Tội trộm cắp tài sản được thực hiện bằng hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách lén lút, trái pháp luật, mà không dùng vũ lực trực tiếp hay đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc để bắt buộc người bị hại giao tài sản. | Tội cướp tài sản theo được thực hiện bởi các hành vi như việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc thủ đoạn làm cho nạn nhân không thể chống cự, nhằm chiếm đoạt tài sản. | Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện bằng thủ đoạn gian dối, người phạm tội dùng lời nói, hành vi giả tạo để đánh lừa người khác nhằm chiếm đoạt tài sản |
5. Dịch vụ Luật sư Hình sự tại Công ty Luật Phong Gia
Công ty Luật Phong Gia cung cấp dịch vụ luật sư hình sự chuyên sâu, hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc liên quan đến tội trộm cắp tài sản cũng như các tội phạm khác theo quy định của pháp luật.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu thực tiễn tố tụng, chúng tôi đồng hành cùng khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu, làm việc với cơ quan điều tra, cho đến quá trình truy tố và xét xử tại Tòa án.
Chúng tôi hỗ trợ đánh giá dấu hiệu pháp lý của hành vi, tư vấn hướng xử lý phù hợp, xây dựng phương án bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo, bị hại và các bên liên quan.
Công ty Luật Phong Gia còn hỗ trợ khách hàng trong việc thu thập chứng cứ, soạn thảo hồ sơ, tham gia tranh tụng, xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc đề nghị áp dụng các chế định có lợi như án treo theo quy định pháp luật.
6. Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề liên quan đến tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành. Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến tư vấn, bào chữa trong các vụ án hình sự, làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng, cũng như giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau:
- Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội.
- Điện thoại: 0986 027 789
- Website: phonggialawfirm.com
- Email: luatphonggia@gmail.com
- Fanpage: Công Ty Luật TNHH Phong Gia
- Zalo OA: Tư vấn luật Phong Gia



