Theo quy định pháp luật hiện hành, trong trường hợp mục đích sử dụng đất hiện tại không phù hợp với chủ truơng, dự án đầu tư. Nhà đầu tư có thể thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất khi đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật. Luật sư Phong Gia sẽ giải đáp chi tiết thông tin “Chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư”
Mục lục bài viết
Toggle1. Những điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

Theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2013 thì đối với các loại đất khác nhau sẽ có quy định về điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khác nhau, cụ thể như sau:
1.1. Đối với đất đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Trường hợp muốn chuyển mục đích các loại đất này vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:
- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
1.2. Đất tại đảo và xã, thị trấn biên giới, ven biển
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.
1.3. Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được chuyển mục đích khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
- Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
2. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân các cấp:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện không được ủy quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền xin chuyển mục đích sử dụng đất, bao gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư (đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư)
- Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất (đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình)
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung)
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư ngoài đáp ứng điều kiện còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Công ty luật Phong Gia xin gửi đến Quý Khách hàng dịch vụ tư vấn nhằm giúp Quý Khách hàng tránh khỏi những vướng mắc pháp lý không đáng có trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn đội ngũ luật sư đất đai giỏi. Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:
- Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 098 602 7789
- Website: phonggialawfirm.com
- Email: luatphonggia@gmail.com
- Fanpage: Luật sư Phong Gia
- Zalo OA: Tư vấn Luật Phong Gia
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.


