Mục lục bài viết
ToggleGÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hiện nay, theo pháp luật Việt Nam, việc góp vốn có thể được tiến hành bằng nhiều hình thức với nhiều loại hình tài sản khác nhau, trong đó có góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Để tìm hiểu chi tiết hơn về óp vốn bằng quyền sử dụng đất, quý khách hàng cùng đội ngũ Luật sư tư vấn giỏi tiếng Trung tại Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là gì?
1.1. Khái niệm
Là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
1.2. Đối tượng
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Do đó, có thể thấy người sử dụng đất là đối tượng được góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

2. Điều kiện
Người sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện chung về năng lực hành vi dân sự, bên cạnh đó phải đảm bảo các điều kiện được quy định trong luật đất đai như sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc các giấy chứng nhận khác liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp thừa kế, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng);
- Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền với bản án hoặc quyết định của Tòa án, hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để đảm bảo thi hành án;
- Đất vẫn trong thời hạn sử dụng;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai (Mẫu số 09/ĐK);
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đã cấp);
- Hợp đồng góp vốn;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/quyết định thành lập của tổ chức;
- Trích lục bản đồ địa chính;
- Văn bản uỷ quyền công chứng chứng thực (nếu có).
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
Chủ thể góp vốn phải sau khi đã chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ, sẽ nộp hồ sơ đó về văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, khi xác định đã đủ các quyền để thực hiện theo quy định thì tiếp tục thực hiện việc gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thu nghĩa vụ tài chính theo quy định; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Bước 3: Hoàn tất thủ tục
Sau khi hoàn tất các thủ tục nêu trên, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trao giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

4. Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:
Địa chỉ: Số 29 đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hotline: 028 6272 6666
Website: phonggialawfirm.com
Email: phonggiagroup@gmail.com
Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
Dịch vụ pháp lý tại Luật Phong Gia: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.


