Mục lục bài viết
ToggleNHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 (PHẦN 2)
Ngày 18/01/2024, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai năm 2024 gồm 16 Chương và 260 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Trong bài viết Phần 1 (Những điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 – Phần 1), Quý độc giả đã được tìm hiểu về một số điểm mới của Luật Đất đai năm 2024. Sau đây, hãy cùng đội ngũ Luật sư giỏi Tiếng Trung của Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia tiếp tục tìm hiểu thông qua chuỗi bài viết dưới đây nhé.
1. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển nhượng, góp vốn quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 mở rộng quyền cho tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sẽ có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Tuy nhiên, khi thực hiện chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, theo đó Luật Đất đai năm 2024 đã bỏ đi quy định “Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa” quy định tại khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 và “Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa” quy định tại khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013.
Khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính: (i) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất; (ii) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; (iii) Vốn đầu tư; (iv) Thời hạn sử dụng đất; (v) Tiến độ sử dụng đất.
Căn cứ khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa vượt quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa và được UBND cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.
3. Quy định chi tiết và bổ sung thêm các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong đó có trường hợp: thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng nhà ở chung cư; dự án tái định cư
Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 quy định chi tiết 31 trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, trong đó có trường hợp: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và dự án tái định cư (khoản 21 Điều 79).
Ngoài ra, tại khoản 32 Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 cũng quy định đối với trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình vì lợi ích quốc gia, công cộng không thuộc các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 31 của Điều 79 thì Quốc hội sửa đổi, bổ sung các trường hợp thu hồi đất của Điều này theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Thông tin liên hệ
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Hãy cùng chờ đón những nội dung thú vị tiếp theo về Luật Đất đai năm 2024 trong những phần tiếp theo của chuỗi bài viết này nhé. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:
Địa chỉ: Số 14A14 đường Thảo Điền, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hotline: 028 6272 6666
Website: phonggialawfirm.com
Email: phonggiagroup@gmail.com
Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567
Tư vấn luật – Tư vấn pháp lý thường xuyên – Luật sư – Luật sư Doanh nghiệp – Thành lập Công ty – Giấy phép kinh doanh – Tư vấn đầu tư – Tranh tụng – Thuế – Hợp đồng – Lao động – Đất đai – Hôn nhân và gia đình – Dịch vụ pháp lý khác,…
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.






