Mục lục bài viết
ToggleLỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Công chứng là hoạt động bảo đảm tính an toàn pháp lý, giảm thiểu rủi ro cho các hợp đồng, giao dịch. Và lời chứng của công chứng viên có vai trò xác nhận tính hợp pháp và xác thực của các văn bản này. Nhờ đó, không chỉ phòng ngừa tranh chấp mà còn bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức và Nhà nước. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu quy định về lời chứng của công chứng viên qua bài viết dưới đây.
1. Lời chứng của công chứng viên là gì?
Theo khoản 1 Điều 2; Điều 77 Luật Công chứng 2014, Công chứng viên có chức năng công chứng và chứng thực. Vì vậy, lời chứng của công chứng viên được chia thành lời chứng đối với văn bản công chứng và lời chứng đối với văn bản chứng thực.
Mỗi loại lời chứng của công chứng viên sẽ có giá trị pháp lý khác nhau trong việc chứng minh tính hợp pháp và xác thực của văn bản. Tuy nhiên, nhìn chung lời chứng là bộ phận bắt buộc theo mẫu, được soạn thảo phù hợp với từng văn bản, giao dịch cụ thể.
2. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản chứng thực
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:
- Chứng thực bản sao từ bản chính: các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
- Chứng thực chữ ký: trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.
2.1 Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính
Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận bản sao đúng với bản chính. Bản sao này có giá trị sử dụng thay cho bản chính và dùng để đối chiếu trong các giao dịch, trừ trường hợp có quy định khác.
Căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Mẫu lời chứng được đánh máy hoặc khắc trên mẫu dấu, gồm nội dung:
- Chứng thực bản sao đúng với bản chính
- Số chứng thực ………. quyển số ……….. – SCT/BS
- Ngày, tháng, năm
- Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
2.2 Lời chứng chứng thực chữ ký
Chứng thực chữ ký là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký trên giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Các văn bản có thể chứng thực chữ ký là giấy ủy quyền, tờ khai lý lịch cá nhân và văn bản khác phù hợp quy định tại Thông tư 01/2020/TT-BTP. Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các mẫu lời chứng chứng thực chữ ký bao gồm:
- Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản;
- Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản;
- Lời chứng chứng thực điểm chỉ;
- Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được.
3. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng
Văn bản công chứng bao gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật Công chứng 2014.
3.1 Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch
Căn cứ Điều 46 Luật Công chứng 2014, nội dung của lời chứng cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
- Chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự. Mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch;
- Trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng;
- Chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
3.2 Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch
Căn cứ khoản 3 Điều 61 Luật Công chứng 2014, nội dung của lời chứng cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
- Họ tên người phiên dịch;
- Chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch;
- Chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
- Có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
3.3 Mẫu lời chứng
Theo Thông tư 01/2021/TT-BTP, các mẫu lời chứng áp dụng cho từng loại văn bản như sau:
- Mẫu TP-CC-21: Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao dịch).
- Mẫu TP-CC-22: Lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để ký hợp đồng.
- Mẫu TP-CC-23: Lời chứng đối với di chúc và các văn bản có liên quan đến di chúc.
- Mẫu TP-CC-24: Lời chứng đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
- Mẫu TP-CC-25: Lời chứng đối với văn bản từ chối nhận di sản.
- Mẫu TP-CC-26: Lời chứng đối với bản dịch.
4. Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:
Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0335 429 520
Website: phonggialawfirm.com
Email: phonggiagroup@gmail.com
Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia
Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.






