Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

QUY ĐỊNH VỀ LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Luật Phong Gia / Tin Tức / QUY ĐỊNH VỀ LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

  • Tháng 11 6, 2024
  • Phong Gia Lawfirm

Mục lục bài viết

Toggle
  • LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
    • 1. Lời chứng của công chứng viên là gì?
    • 2. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản chứng thực
      • 2.1 Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính
      • 2.2 Lời chứng chứng thực chữ ký
    • 3. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng
      • 3.1 Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch
      • 3.2 Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch
      • 3.3 Mẫu lời chứng
    • 4. Thông tin liên hệ

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Công chứng là hoạt động bảo đảm tính an toàn pháp lý, giảm thiểu rủi ro cho các hợp đồng, giao dịch. Và lời chứng của công chứng viên có vai trò xác nhận tính hợp pháp và xác thực của các văn bản này. Nhờ đó, không chỉ phòng ngừa tranh chấp mà còn bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức và Nhà nước. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu quy định về lời chứng của công chứng viên qua bài viết dưới đây.

lời chứng của công chứng viên​

1. Lời chứng của công chứng viên là gì?

Theo khoản 1 Điều 2; Điều 77 Luật Công chứng 2014, Công chứng viên có chức năng công chứng và chứng thực. Vì vậy, lời chứng của công chứng viên được chia thành lời chứng đối với văn bản công chứng và lời chứng đối với văn bản chứng thực. 

Mỗi loại lời chứng của công chứng viên sẽ có giá trị pháp lý khác nhau trong việc chứng minh tính hợp pháp và xác thực của văn bản. Tuy nhiên, nhìn chung lời chứng là bộ phận bắt buộc theo mẫu, được soạn thảo phù hợp với từng văn bản, giao dịch cụ thể. 

2. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản chứng thực

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính: các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
  • Chứng thực chữ ký: trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.

2.1 Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính

Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận bản sao đúng với bản chính. Bản sao này có giá trị sử dụng thay cho bản chính và dùng để đối chiếu trong các giao dịch, trừ trường hợp có quy định khác. 

Căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Mẫu lời chứng được đánh máy hoặc khắc trên mẫu dấu, gồm nội dung:

  • Chứng thực bản sao đúng với bản chính
  • Số chứng thực ………. quyển số ……….. – SCT/BS
  • Ngày, tháng, năm 
  • Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu 

2.2 Lời chứng chứng thực chữ ký

Chứng thực chữ ký là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký trên giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Các văn bản có thể chứng thực chữ ký là giấy ủy quyền, tờ khai lý lịch cá nhân và văn bản khác phù hợp quy định tại Thông tư 01/2020/TT-BTP. Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các mẫu lời chứng chứng thực chữ ký bao gồm: 

  • Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản; 
  • Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản; 
  • Lời chứng chứng thực điểm chỉ; 
  • Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được.

lời chứng của công chứng viên

3. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng

Văn bản công chứng bao gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật Công chứng 2014. 

3.1 Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch

Căn cứ Điều 46 Luật Công chứng 2014, nội dung của lời chứng cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; 
  • Chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự. Mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; 
  • Trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; 
  • Chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

3.2 Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch

Căn cứ khoản 3 Điều 61 Luật Công chứng 2014, nội dung của lời chứng cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; 
  • Họ tên người phiên dịch; 
  • Chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; 
  • Chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; 
  • Có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

3.3 Mẫu lời chứng

Theo Thông tư 01/2021/TT-BTP, các mẫu lời chứng áp dụng cho từng loại văn bản như sau:

  • Mẫu TP-CC-21: Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao dịch).
  • Mẫu TP-CC-22: Lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để ký hợp đồng.
  • Mẫu TP-CC-23: Lời chứng đối với di chúc và các văn bản có liên quan đến di chúc.
  • Mẫu TP-CC-24: Lời chứng đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. 
  • Mẫu TP-CC-25: Lời chứng đối với văn bản từ chối nhận di sản.
  • Mẫu TP-CC-26: Lời chứng đối với bản dịch.

Lời chứng của công chứng viên

4. Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

Địa chỉ: Số 29, Đường số 55, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0335 429 520

Website: phonggialawfirm.com 

Email: phonggiagroup@gmail.com

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

Zalo OA: https://zalo.me/4281684955376061567 

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Bài viết liên quan

tăng nặng trách nhiệm hình sự

15 Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự Theo Điều 52 BLHS

Phong Gia Lawfirm 8 Tháng 10, 2026

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật Hình sự gồm những trường hợp nào? Tìm hiểu khái niệm,

phạt tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản là gì? Phân biệt tội trộm cắp tài sản với cướp tài sản

Phong Gia Lawfirm 7 Tháng 10, 2026

Trộm cắp tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu phổ biến hiện nay, nhưng không phải ai cũng hiểu

tội tổ chức đánh bạc

Quy định về tội đánh bạc theo điều 321 Bộ luật hình sự

Phong Gia Lawfirm 6 Tháng 10, 2026

Đánh bạc không còn là hành vi mang tính giải trí đơn thuần mà có thể kéo theo những hệ quả pháp lý nghiêm trọng

khoản 2 điều 318 bộ luật hình sự

Quy định tội gây rối trật tự công cộng theo đièu 318 BLHS

Phong Gia Lawfirm 5 Tháng 10, 2026

Những hành vi tưởng chừng bộc phát như tụ tập đông người, cãi vã hay xô xát nơi công cộng có thể không chỉ dừng

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023