Mục lục bài viết
ToggleVu khống là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự 2015, Vu khống có thể được hiểu là hành vi bịa đặt, loan truyền thông tin biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Về mặt bản chất, Vu khống không chỉ là hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức mà còn xâm phạm trực tiếp đến uy tín cá nhân và gây hậu quả về tâm lý, công việc, xã hội.

Các yếu tố cấu thành tội phạm của tội vu khống người khác
Mặt chủ quan:
Mặt chủ quan tội vu khống người khác là hành vi phạm tội được thực hiện bởi lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội vu khống người khác nhận thức rõ hành vi của mình là bịa đặt, sai sự thật; biết rằng hành vi đó nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại cho người khác nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó.
Mặt khách quan:
Mặt khách quan của tội vu khống người khác là hành vi xâm phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Cụ thể như sau:
- Hành vi bịa đặt hoặc loan truyền là hành vi tự tạo ra thông tin không đúng sự thật hoặc hành vi truyền bá thông tin biết rõ là sai sự thật cho người khác biếtnhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, gây tổn hại đến uy tín, giá trị đạo đức, phẩm chất của người khác, ảnh hưởng đến các quyền lợi mà pháp luật bảo vệ.
- Hành vi bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chủ thể:
- Về độ tuổi: Người phạm tội phải đủ 16 tuổi trở lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015.
- Về năng lực trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải có năng lực trách nhiệm hình sự (tức là người phạm tội không trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình khi thực hiện hành vi phạm tội theo điều 21 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
Khách thể:
Danh dự, nhân phẩm và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân bị xâm phạm.
Tội vu khống người khác bị xử phạt như thế nào theo pháp luật hình sự?

Căn cứ theo quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự 2015, tội vu khống người khác bị xử phạt như sau:
| Khung hình phạt | Hành vi/Tình tiết phạm tội | Hình phạt |
| Khoản 1 |
|
|
| Khoản 2 (Tình tiết tặng nặng) |
|
Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm |
| Khoản 3 (Tình tiết tăng nặng) |
|
Phạt tù từ 03 năm – 7 năm |
| Khoản 4 (Tình tiết bổ sung) | Áp dụng kèm các khoản trên (nếu cần thiết) | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. |
Tội vu khống người khác trên mạng xã hội có bị đi tù không?
Khi vu khống người khác trên mạng xã hội, tùy thuộc vào tính chất hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt hành chính, cụ thể: .
Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù) là khi hành vi vi phạm có đủ các yếu tố sau:
- Đăng bài chứa thông tin biết rõ là sai sự thật hoặc tung tin đồn thất thiệt trên Facebook, TikTok, Zalo…
- Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, uy tín của người khác
Trường hợp bị xử phạt hành chính là khi:
- Mức độ ảnh hưởng nhẹ
- Chưa gây hậu quả nghiêm trọng
Dịch vụ luật sư bào chữa tội vu khống của Công ty Luật Phong Gia

Công ty Luật Phong Gia cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện, giúp khách hàng đánh giá đúng bản chất vụ việc và bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả. Luật sư hình sự của chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các dịch vụ sau:
- Tư vấn về việc hành vi có cấu thành tội phạm hay không
- Mức xử phạt có thể áp dụng, các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục tố tụng hình sự.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn tố giác, đơn trình báo, đơn xin giảm nhẹ hình phạt, đơn kháng cáo và các văn bản pháp lý cần thiết.
- Trực tiếp tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, làm việc với cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án
- Bào chữa và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa.
Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Tội vu khống người khác theo Điều 156 BLHS”. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.Liên hệ ngay để được hỗ trợ:
- Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Hà Nội: Số 1, Lô D4, Khu đô thị Ciputra, Hà Nội
- Hotline: 0986.027.789
- Website: phonggialawfirm.com
- Email: luatphonggia@gmail.com
- Zalo OA: Tư vấn Luật Phong Gia
- Fanpage: Công ty Luật Phong Gia
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức.Để được hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp, vui lòng liên hệ chúng tôi qua địa chỉ trên.


