Công ty tôi có trụ sở tại Trung Quốc, hiện tại có nhu cầu thành lập Công ty tại Việt Nam để thực hiện hoạt động sản xuất và phân phối hàng may mặc. Luật sư vui lòng cho biết vốn đầu tư thực hiện dự án được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có phải là vốn điều lệ được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp? Và thời hạn góp vốn đầu tư và vốn điều lệ là bao lâu?
Cảm ơn Quý khách hàng đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Phong Gia, đối với trường hợp của quý khách hàng, chúng tôi xin có ý kiến tư vấn như sau:
Theo quy định tại khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, vốn đầu tư là tiền hoặc tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2021 quy định vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư bao gồm: vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động và lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư.
Đối với vốn điều lệ, theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản đã góp hoặc tổng mệnh giá cổ phần đã bán, được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.
Như vậy, trường hợp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà Nhà đầu tư đã góp và được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vốn đầu tư bao gồm:
(1) vốn góp của Nhà đầu tư hay vốn điều lệ;
(2) vốn huy động từ tổ chức tín dụng, từ cổ đông, thành viên, chủ thể khác,.. ;
(3) lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư.
Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ được góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Luật đầu tư không quy định cụ thể tiến độ góp vốn mà để Nhà đầu tư tùy nghi đăng ký để phù hợp với tình hình và khả năng thực tế của Nhà đầu tư. Tuy nhiên, Nhà đầu tư cần lưu ý đăng ký tiến độ thực hiện đối với vốn góp phù hợp với tiến độ góp vốn điều lệ theo quy định Luật Doanh nghiệp được nêu trên.


