Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

LUẬT ĐẦU TƯ

Luật Phong Gia / LUẬT ĐẦU TƯ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DÂN SỰ
LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DOANH NGHIỆP
LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬT HÌNH SỰ
LUẬT LAO ĐỘNG
Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện gì?
Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện gì?

Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện:

– Nhóm 1: Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư năm 2020)

– Nhóm 2: Điều kiện khác, bao gồm: Sử dụng đất đai, lao động, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản; Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước; Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản; Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ; Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 15 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

– Nhóm 3: Điều kiện áp dụng đối với ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (nhóm điều kiện này áp dụng đối với cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020.

Dự án đầu tư không thuộc diện phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư không?
Dự án đầu tư không thuộc diện phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư không?

Luật Đầu tư năm 2020 chỉ quy định việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong một số trường hợp nhất định quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, một số trường hợp nhà đầu tư không nhất thiết phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đơn cử như dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước. Theo quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư năm 2020, được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vẫn có thể được hưởng ưu đãi đầu tư, theo đó, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.

Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam cần phải đáp ứng điều kiện gì không?
Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam cần phải đáp ứng điều kiện gì không?

Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia, đối với trường hợp của Quý khách, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư quy định việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

Thứ nhất, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020, cụ thể:

– Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm: (a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; (b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Thứ hai, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

Thứ ba, quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đầu tư, hãy liên hệ với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của Phong Gia để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư quy định việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

Thứ nhất, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020, cụ thể:

– Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm: (a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; (b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Thứ hai, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

Thứ ba, quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đầu tư, hãy liên hệ với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Nhà đầu tư sẽ luôn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận không?
Nhà đầu tư sẽ luôn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận không?

Tôi là nhà đầu tư nước ngoài, quốc tịch Trung Quốc, công ty tôi đang kinh doanh lĩnh vực hóa chất tại Việt Nam, được hưởng ưu đãi đầu tư. Xin cho biết có phải nhà đầu tư sẽ luôn được hưởng ưu đãi đầu tư đã được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Phong Gia, đối với trường hợp của quý khách hàng, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Không phải trong mọi trường hợp nhà đầu tư luôn được hưởng ưu đãi đã ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thay vào đó việc áp dụng ưu đãi đầu tư phụ thuộc vào việc nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư và có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, ưu đãi đầu tư mà Nhà đầu tư đang được hưởng có thể bị điều chỉnh trên các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi đầu tư và đáp ứng thêm điều kiện hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc được hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới thì được hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại.
  • Trường hợp 2: Mặc dù ưu đãi đã được quy định trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng trong khoảng thời gian thực hiện dự án đầu tư, tồn tại một khoảng thời gian mà
Vốn đầu tư có phải là vốn điều lệ?
Vốn đầu tư có phải là vốn điều lệ?

Công ty tôi có trụ sở tại Trung Quốc, hiện tại có nhu cầu thành lập Công ty tại Việt Nam để thực hiện hoạt động sản xuất và phân phối hàng may mặc. Luật sư vui lòng cho biết vốn đầu tư thực hiện dự án được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có phải là vốn điều lệ được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp? Và thời hạn góp vốn đầu tư và vốn điều lệ là bao lâu?

Cảm ơn Quý khách hàng đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Phong Gia, đối với trường hợp của quý khách hàng, chúng tôi xin có ý kiến tư vấn như sau:

Theo quy định tại khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, vốn đầu tư là tiền hoặc tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2021 quy định vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư bao gồm: vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động và lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư.

Đối với vốn điều lệ, theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản đã góp hoặc tổng mệnh giá cổ phần đã bán, được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.

Như vậy, trường hợp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà Nhà đầu tư đã góp và được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vốn đầu tư bao gồm:

(1) vốn góp của Nhà đầu tư hay vốn điều lệ;

(2) vốn huy động từ tổ chức tín dụng, từ cổ đông, thành viên, chủ thể khác,.. ;

(3) lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư.

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ được góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật đầu tư không quy định cụ thể tiến độ góp vốn mà để Nhà đầu tư tùy nghi đăng ký để phù hợp với tình hình và khả năng thực tế của Nhà đầu tư. Tuy nhiên, Nhà đầu tư cần lưu ý đăng ký tiến độ thực hiện đối với vốn góp phù hợp với tiến độ góp vốn điều lệ theo quy định Luật Doanh nghiệp được nêu trên.

có được bảo lưu ưu đãi đầu tư sau khi thực hiện điều chỉnh địa điểm không?
có được bảo lưu ưu đãi đầu tư sau khi thực hiện điều chỉnh địa điểm không?

Công ty tôi đã lập dự án đầu tư tại khu công nghiệp và được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới. Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, chúng tôi có nhu cầu chuyển đổi địa điểm kinh doanh sang khu công nghiệp khác. Xin Luật sư cho biết trong trường hợp này Công ty tôi có được bảo lưu ưu đãi đầu tư sau khi thực hiện điều chỉnh địa điểm không? Xin cảm ơn!

Cảm ơn Quý khách hàng đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Phong Gia, đối với trường hợp của quý khách hàng, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Khi có nhu cầu chuyển đổi địa điểm làm thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo khoản 2 Điều 41 Luật đầu tư 2020. Trong trường hợp này, Nhà đầu tư tiếp tục được hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp vì việc điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư từ khu công nghiệp này sang khu công nghiệp khác không làm thay đổi điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp vào tài khoản tại Việt Nam được không?
Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp vào tài khoản tại Việt Nam được không?

Tôi là nhà đầu tư quốc tịch Hàn Quốc, hiện đang đầu tư kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. Tôi muốn chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp vào tài khoản tại Việt Nam được không?

Cảm ơn Quý khách hàng đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Phong Gia, đối với trường hợp của quý khách hàng, chúng tôi giải đáp như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 186/2010/TT-BTC, lợi nhuận hợp pháp mà Nhà đầu tư được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt nam, sau khu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam phải được chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài.

Theo đó, khoản 1 Điều 9 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định Nhà đầu tư nước ngoài buộc phải chuyển lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mà Nhà đầu tư đã mở tại Việt nam.

Chuyển nhượng nội bộ phần vốn góp, có thực hiện thủ tục đăng ký?
Chuyển nhượng nội bộ phần vốn góp, có thực hiện thủ tục đăng ký?

Công ty tôi có trụ sở tại Hồng Kông đầu tư, thành lập Công ty TNHH tại Việt Nam với 60% vốn điều lệ, ngoài ra còn hai cá nhân khác góp vốn mỗi người 20% vốn điều lệ. Hiện tại, các nhà đầu tư cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho Công ty tôi. Tôi xin hỏi trong trường hợp này có phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp?

Cảm ơn Quý khách hàng đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Phong Gia, đối với trường hợp của quý khách hàng, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 21 Luật đầu tư năm 2020, đầu tư mua phần vốn góp là một trong những hình thức đầu tư tại Việt Nam.

Theo quy định khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư năm 2020, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp khi thuộc các trường hợp sau đây:

– Việc mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

– Việc mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

– Nhà đầu tư mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Như vậy, Công ty của Quý kháchkhông phải thực hiện đăng ký mua phần vốn góp khi nhận chuyển nhượng từ thành viên khác vì đây không phải việc hình thức đăng ký đầu tư dự án mới theo quy định trên.

Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam thì cần lưu ý gì về ngành nghề?
Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam thì cần lưu ý gì về ngành nghề?

Từ ngày 01/01/2021, nhà đầu tư nước ngoài trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, phải tra cứu Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường để biết những thông tin sau:

  • Nếu ngành nghề kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài quan tâm thuộc trường hợp “tiếp cận có điều kiện” thì cần tiếp tục tra cứu những điều kiện tiếp cận thị trường tại các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Nếu ngành nghề kinh doanh thuộc trường hợp “chưa tiếp cận” thì không triển khai đầu tư
  • Nếu ngành nghề kinh doanh không thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được áp dụng theo các điều kiện giống như nhà đầu tư trong nước.

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023