A. Báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư;
B. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
C. Cam kết hỗ trợ tài chính của Ngân hàng thương mại;
D. Chứng nhận số dư của Ngân hàng nơi Nhà đầu tư mở tài khoản.
Đáp án: A
A. Báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư;
B. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
C. Cam kết hỗ trợ tài chính của Ngân hàng thương mại;
D. Chứng nhận số dư của Ngân hàng nơi Nhà đầu tư mở tài khoản.
Đáp án: A
A. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
B. Dự án đầu tư chế biến dầu khí;
C. Dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay;
D. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Đáp án: A
A. Là một trong những hình thức đầu tư;
B. Được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước;
C. Các bên tham gia thành lập ban điều phối để hực hiện hợp đồng BCC;
D. Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC, Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Đáp án: D
A. Thu các loại phí sử dụng hạ tầng;
B. Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê;
C. Cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh;
D. Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
Đáp án: C
A. 12 tháng.
B. Theo thời hạn được quy định tại bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
C. Không giới hạn thời gian.
D. Cả a và b đều đúng.
Đáp án: D
A. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
B. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
C. Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
A. Là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
B. Thay đổi khi Nhà đầu tư điều chỉnh dự án;
C. Chấm dứt khi dự án ngừng hoạt động;
D. Do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp.
Đáp án: A
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư:
A. Từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu;
B. Không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế;
C. Được gia hạn tối đa một lần;
D. Cả a và b đều đúng.
Đáp án: D
A. Ngay khi nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư;
B. Trước khi dự án triển khai hoạt động;
C. Sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;
D. Ngay khi dự án triển khai hoạt động.
Đáp án: C
A. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn;
B. Dự án đầu tư chế biến lâm sản ngoài gỗ;
C. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
D. Cả b và c đều đúng.
Đáp án: B
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
B. Nhà đầu tư;
C. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư;
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
A. Quốc hội;
B. Chính phủ;
C. Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
D. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi Nhà đầu tư cư trú, đặt trụ sở.
Đáp án: C
Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thực hiện dưới hình thức:
A. Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
B. Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
C. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
D. Thực hiện dự án đầu tư.
Đáp án: D
Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có:
A. Tư cách pháp nhân;
B. Có con dấu và tài khoản ngân hàng;
C. Được đăng ký thành lập tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án;
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: B
Thẩm quyền chấm dứt dự án đầu tư:
A. Chính phủ;
B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
C. Cơ quan đăng ký đầu tư;
D. Tòa án.
Đáp án: C
Dự án ngừng hoạt động khi thuộc trường hợp nào sau đây?
A. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
B. Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;
C. Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
D. Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Đáp án: B
Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư khi có thay đổi về:
A. Người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế thực hiện dự án;
B. Mục tiêu hoạt động;
C. Tiến độ góp vốn;
D. Cả B và C đều đúng.
Đáp án: D
Nhà đầu tư không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi:
A. Địa điểm thực hiện dự án tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển;
B. Dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
C. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
D. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Đáp án: D
Trong các dự án sau, dự án nào thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính Phủ:
A. Nhà máy điện hạt nhân;
B. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu;
C. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
D. Dự án đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
Đáp án: C
Các hình thức lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án:
A. Đấu giá quyền sử dụng đất;
B. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
C. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư;
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
A. Chỉ gồm loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần;
B. Là tổ chức có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 1% vốn điều lệ;
C. Là tổ chức kinh tế mà Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
D. Được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư.
Đáp án: A
Trường hợp nào sau đây Nhà đầu tư không phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế:
A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ;
B. Đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
C. Thực hiện dự án đầu tư tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển;
D. Không thuộc các trường hợp trên.
Đáp án: B
Thẩm quyền xác định ưu đãi đầu tư đối với Nhà đầu tư:
A. Cơ quan đăng ký đầu tư;
B. Cơ quan thuế;
C. Nhà đầu tư tự xác định;
D. Ủy ban nhân dân.
Đáp án: C
Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thuộc:
A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
B. Chính phủ;
C. Quốc hội;
D. Ủy ban thường vụ quốc hội.
Đáp án: B