Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ

Luật Phong Gia / CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ / Trang 2

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DÂN SỰ
LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DOANH NGHIỆP
LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬT HÌNH SỰ
LUẬT LAO ĐỘNG
Để đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh, Nhà nước không buộc thực hiện yêu cầu nào sau đây:
Để đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh, Nhà nước không buộc thực hiện yêu cầu nào sau đây:

Để đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh, Nhà nước không buộc thực hiện yêu cầu nào sau đây:

A. Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

B. Đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế khi hoạt động ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

C. Thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

D. Đảm bảo năng lực tài chính thực hiện dự án đầu tư.

Đáp án: A

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường:
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường:

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường:

A. Hình thức đầu tư;

B. Loại hình doanh nghiệp;

C. Địa điểm thực hiện dự án;

D. Phương thức huy động vốn.

Đáp án: A

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:
Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:

A. Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu;

B. Khai thác hải sản;

C. Sản xuất sản phẩm đồ gỗ;

D. Sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Đáp án: C

Luật Đầu tư năm 2020 áp dụng trong trường hợp:
Luật Đầu tư năm 2020 áp dụng trong trường hợp:

Luật Đầu tư năm 2020 áp dụng trong trường hợp:

A. Hoạt động đầu tư kinh doanh của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam;

B. Hoạt động đầu tư kinh doanh của người Việt Nam định cư tại nước ngoài tại nước ngoài;

C. Hoạt động đầu tư kinh doanh của người Việt Nam tại Việt Nam;

D. Cả A và C

Đáp án: D

Vốn đầu tư là gì:
Vốn đầu tư là gì:

Vốn đầu tư là gì:

A. Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp;

B. Là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

C. Bao gồm vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động và lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có);

D. Cả B và C

Đáp án: D

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

A. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

B. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

C. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế;

D. Tất cả hoạt động đầu tư đều phải đăng ký đầu tư theo luật.

Đáp án: B

Các hình thức đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:
Các hình thức đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

Các hình thức đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);

B. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

C. Thực hiện dự án đầu tư;

D. Tất cả các phương án trên.

Đáp án: D

Một trong các hình thức ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:
Một trong các hình thức ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

Một trong các hình thức ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

A. Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp;

B. Miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa và nguyên vật liệu sản xuất trong nước;

C. Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;

D. Miễn, giảm thuế liên quan đến đầu tư xây dựng nhà xưởng.

Đáp án: C

Ngành nghề nào sau đây thuộc diện cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:
Ngành nghề nào sau đây thuộc diện cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

Ngành nghề nào sau đây thuộc diện cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

A. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;

B. Sản xuất con dấu;

C. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

D. Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ.

Đáp án: C

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức nào sau đây:
Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức nào sau đây:

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức nào sau đây:

A. Giấy phép; Giấy chứng nhận; Chứng chỉ;

B. Văn bản xác nhận, chấp thuận;

C. Các yêu cầu mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh;

D. Tất cả các phương án trên

Đáp án: D

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Khu công nghiệp được hiểu là:
Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Khu công nghiệp được hiểu là:

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Khu công nghiệp được hiểu là:

A. là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh;

B. là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp;

C. là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu;

D. Tất cả các phương án trên.

Đáp án: B

Điều nào dưới đây không phải chính sách về đầu tư kinh doanh của Nhà nước quy định trong Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:
Điều nào dưới đây không phải chính sách về đầu tư kinh doanh của Nhà nước quy định trong Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

Điều nào dưới đây không phải chính sách về đầu tư kinh doanh của Nhà nước quy định trong Luật Đầu tư số 61/2020/QH14:

A. Nhà đầu tư có quyền tự do thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh.

B. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

C. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

D. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

Đáp án: A

Theo Luật Đầu tư năm 2020, hỗ trợ đào tạo gồm:
Theo Luật Đầu tư năm 2020, hỗ trợ đào tạo gồm:

Theo Luật Đầu tư năm 2020, hỗ trợ đào tạo gồm:

A. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động có kỹ thuật cao bằng ngân sách nhà nước.

B. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Hỗ trợ từ ngân sách cho việc đào tạo lao động trong doanh nghiệp.

C. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động bằng ngân sách nhà nước và bằng các loại quỹ tài trợ.

D. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo chuyên gia và lao động kỹ thuật bằng ngân sách nhà nước và các loại quỹ.

Đáp án: B

Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam?
Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam?

Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam?

A. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, có năng lực cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

B. Công nghệ cao, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.

C. Công nghệ cao và tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.

D. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.

Đáp án: D

Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm :
Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm :

Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm :

A. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo; phát triển dịch vụ đầu tư; hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.

B. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở; đào tạo lao động; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định có liên quan.

C. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo chuyên gia, lao động kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.

D. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Đáp án: A

Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư năm 2020 là:
Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư năm 2020 là:

Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư năm 2020 là:

A. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 60 năm.

B. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 60 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.

C. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 70 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 90 năm.

D. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.

Đáp án: D

Việc đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào?
Việc đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào?

Việc đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào?

A. Tuân theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan.

B. Tuân theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định khác có liên quan.

C. Tuân theo pháp luật về chứng khoán và các quy định khác có liên quan.

D. Tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác có liên quan.

Đáp án: C

Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào?
Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào?

Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào?

A. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

B. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

C. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán.

D. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

Đáp án: B

Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào?
Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào?

Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào?

A. Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

B. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;

C. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

D. Tất cả các tổ chức kinh tế được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

Đáp án: D

Theo Luật đầu tư năm 2020, Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào?
Theo Luật đầu tư năm 2020, Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào?

Theo Luật đầu tư năm 2020, Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào?

A. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

B. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

C. Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm môi trường.

D. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Đáp án: A

Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:
Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:

Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:

A. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư trong nước hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài; Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh trong nước và nước ngoài.

B. Đầu tư theo hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư phát triển kinh doanh.

C. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp; Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.

D. Tất cả Các hình thức đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

Đáp án: D

Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào theo Luật đầu tư năm 2020?
Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào theo Luật đầu tư năm 2020?

Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào theo Luật đầu tư năm 2020?

A. Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư

B. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.

C. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Được điều chỉnh mục tiêu của dự án; xem xét bồi thường.

D. Tất cả các bảo đảm được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

Đáp án: D

Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?
Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?

Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào?

A. Không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới.

B. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.

C. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận.

D. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.

Đáp án: B

Các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật đầu tư năm 2020 gồm:
Các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật đầu tư năm 2020 gồm:

Các biện pháp bảo đảm đầu tư theo Luật đầu tư năm 2020 gồm:

A. Bảo đảm về vốn đầu tư, tài sản hợp pháp; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất; ổn định đầu tư.

B. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn tài sản ra nước ngoài; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật.

C. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng giá thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách.

D. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn ra nước ngoài, áp dụng lệ phí thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư.

Đáp án: A

Phân trang bài viết

1 2 3 4

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023