Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ

Luật Phong Gia / CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ / Trang 4

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DÂN SỰ
LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DOANH NGHIỆP
LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬT HÌNH SỰ
LUẬT LAO ĐỘNG
Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?
Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?

Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?

A. Thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm;

B. Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo;

C. Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: D

Khoản 1, Điều 7, Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về xử lý hồ sơ giả mạo:

1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm;

b) Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo;

c) Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là:
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là:

Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là:

A. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông, huyện Gò Công Đông.

B. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông.

C. Huyện Tân Phước, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông.

D. Huyện Gò Công Đông, huyện Gò Công Tây.

Đáp án: D

Theo Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, huyện huyện Gò Công Đông, huyện Gò Công Tây là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là :
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là :

Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là :

A. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông, huyện Gò Công Đông.

B. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông.

C. Huyện Tân Phước, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông.

D. Huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông.

Đáp án: B

Theo Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện …….. khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện …….. khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện …….. khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

A. Sau.

B. Trước.

C. Trong.

D. Trước và sau.

Đáp án: B

Điều 42, Luật Đầu tư. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư :

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

Về bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.
Về bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

Về bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

A. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư

B. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

C. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới.

D. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

Đáp án: B

Điều 13, Luật Đầu tư: Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?

A. Đầu tư sử dụng vốn của nhà nước.

B. Đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.

C. Đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

D. B và C.

Đáp án: D

Điều 1, Luật Đầu tư. Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

A. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

B. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

C. Cấp, điều chỉnh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

D. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Đáp án: A

Khoản 2, Điều 39, Luật Đầu tư. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực:
Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực:

Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực:

A. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

B. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 06 năm 2020.

C. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 06 năm 2021.

D. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Đáp án: A

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 76. Điều khoản thi hành: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:

A. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

B. Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

C. Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

D. Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Đáp án: A

Theo quy định tại Khoản 15, 16, 17, Điều 3 của Luật Đầu tư:

15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

16. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được giải thích là:

A. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn có thời hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

B. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

C. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc ngắn hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

D. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Đáp án: D

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Luật Đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư trong nước được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư trong nước được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư trong nước được giải thích là:

A. Nhà đầu tư trong nước là tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

B. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam.

C. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

D. Câu a và b.

Đáp án: C

Theo quy định tại Khoản 20, Điều 3 của Luật Đầu tư: Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư được giải thích là:

A. Nhà đầu tư là cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

B. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài.

C. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

D. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Đáp án: C

Theo quy định tại Khoản 18, Điều 3 của Luật Đầu tư: Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:
Hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

Hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

B. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

C. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

D. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Đáp án: C

Theo quy định tại Điều 21 của Luật Đầu tư. Hình thức đầu tư:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

A. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư.

B. Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước.

C. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: D

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 18 của Luật Đầu tư: Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

c) Hỗ trợ tín dụng;

d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;

đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Theo quy định của Luật Đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
Theo quy định của Luật Đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

Theo quy định của Luật Đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

A. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

B. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

C. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

D. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Đáp án: A

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Luật Đầu tư năm 2020: Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Phân trang bài viết

1 2 3 4

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023