Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

Hỏi đáp pháp luật

Luật Phong Gia / Hỏi đáp pháp luật / Trang 4

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DÂN SỰ
LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DOANH NGHIỆP
LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬT HÌNH SỰ
LUẬT LAO ĐỘNG
Gia công, gia công lại liên quan đến đầu tư gồm:
Gia công, gia công lại liên quan đến đầu tư gồm:

Gia công, gia công lại liên quan đến đầu tư gồm:

A. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo pháp luật về thương mại.

B. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công, gia công lại trong và ngoài nước theo quy định của Luật Đầu tư.

C. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

D. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm trong nước vá nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.

Đáp án: A

Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến đầu tư gồm:
Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến đầu tư gồm:

Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến đầu tư gồm:

A. Quảng cáo sản phẩm của mình, ký kết hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.

B. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của mình, trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với cá nhân được quyền quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.

C. Tiếp thị sản phẩm của mình, ký hợp đồng quảng cáo với người được ủy quyền quảng cáo theo quy định của Luật Đầu tư.

D. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo.

Đáp án: D

Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:
Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:

Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:

A. Trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

B. Ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

C. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư.

D. Trực tiếp nhập khẩu mọi sản phẩm cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

Đáp án: C

Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:
Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:

Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:

A. Trực tiếp xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

B. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan.

C. Ủy thác xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.

D. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất một số sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đáp án: B

Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm:
Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm:

Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm:

A. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.

B. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.

C. Thuê lao động làm quản lý, kỹ thuật, chuyờn gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

Đáp án: D

Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư theo Luật đầu tư năm 2020 gồm:
Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư theo Luật đầu tư năm 2020 gồm:

Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư theo Luật đầu tư năm 2020 gồm:

A. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, ngành, nghề, phương thức kinh doanh; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động đó đăng ký.

B. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô đầu tư; tự quyết định hoạt động đó đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan.

C. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, phương thức huy động vốn; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định.

D. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác và thời hạn dự án; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định.

Đáp án: A

Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?
Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?

Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?

A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó.

B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Đáp án: D

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư 2020 thì áp dụng quy định nào?
Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư 2020 thì áp dụng quy định nào?

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư 2020 thì áp dụng quy định nào?

A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan.

C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh.

Đáp án: C

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào là ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh:
Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào là ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh:

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào là ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh:

A. Kinh doanh đặt cược, casino.

B. Hoạt động báo chí;

C. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối;

D. Kinh doanh pháo nổ.

Đáp án: D

Khoản 1, Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020. Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

A. Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

B. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

C. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

D. Tất cả các câu trên.

Đáp án: B

Điểm d, Khoản 1, Điều 32. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

A. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.

B. Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

C. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

D. Tất cả các phương án trên.

Đáp án: A

Điểm a, Khoản 1, Điều 32. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Nhà nước đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh cho nhà đầu tư bằng các hình thức:
Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Nhà nước đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh cho nhà đầu tư bằng các hình thức:

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Nhà nước đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh cho nhà đầu tư bằng các hình thức:

A. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

B. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước.

C. Trong trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

D. Tất cả các phương án trên.

Đáp án: D

– Khoản 1, 2, Điều 10, Luật Đầu tư. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản:

1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Khoản 1, Điều 13, Luật Đầu tư. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật:

1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là:
Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là:

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là:

A. là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật

B. là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm, có hoặc không thành lập tổ chức kinh tế.

C. là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

D. là hợp đồng được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh, phân chia lợi nhuận trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

Đáp án: C

Khoản 14, Điều 3, Luật Đầu tư. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư?
Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư?

Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư?

A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

B. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án đầu tư được thực hiện đồng thời ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

C. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: D

Khoản 5, Điều 31, Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án đầu tư được thực hiện đồng thời ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

c) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?
Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?

Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?

A. Thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm;

B. Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo;

C. Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: D

Khoản 1, Điều 7, Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về xử lý hồ sơ giả mạo:

1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm;

b) Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo;

c) Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là:
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là:

Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là:

A. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông, huyện Gò Công Đông.

B. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông.

C. Huyện Tân Phước, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông.

D. Huyện Gò Công Đông, huyện Gò Công Tây.

Đáp án: D

Theo Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, huyện huyện Gò Công Đông, huyện Gò Công Tây là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là :
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là :

Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tại tỉnh Tiền Giang theo quy định của Luật Đầu tư là :

A. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông, huyện Gò Công Đông.

B. Huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông.

C. Huyện Tân Phước, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông.

D. Huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông.

Đáp án: B

Theo Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện …….. khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện …….. khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện …….. khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

A. Sau.

B. Trước.

C. Trong.

D. Trước và sau.

Đáp án: B

Điều 42, Luật Đầu tư. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư :

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

Về bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.
Về bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

Về bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

A. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư

B. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

C. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới.

D. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

Đáp án: B

Điều 13, Luật Đầu tư: Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?

A. Đầu tư sử dụng vốn của nhà nước.

B. Đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.

C. Đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

D. B và C.

Đáp án: D

Điều 1, Luật Đầu tư. Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

A. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

B. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

C. Cấp, điều chỉnh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

D. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Đáp án: A

Khoản 2, Điều 39, Luật Đầu tư. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực:
Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực:

Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực:

A. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

B. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 06 năm 2020.

C. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 06 năm 2021.

D. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Đáp án: A

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 76. Điều khoản thi hành: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:

A. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

B. Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

C. Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

D. Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Đáp án: A

Theo quy định tại Khoản 15, 16, 17, Điều 3 của Luật Đầu tư:

15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

16. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được giải thích là:

A. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn có thời hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

B. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

C. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc ngắn hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

D. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Đáp án: D

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Luật Đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Phân trang bài viết

1 2 3 4 5 6

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023