Chuyển đến nội dung
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
Facebook Weixin
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Menu
  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
  • Tiếng Việt
  • 中文 (中国)

Hỏi đáp pháp luật

Luật Phong Gia / Hỏi đáp pháp luật / Trang 5

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DÂN SỰ
LUẬT ĐẦU TƯ
LUẬT DOANH NGHIỆP
LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬT HÌNH SỰ
LUẬT LAO ĐỘNG
Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư trong nước được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư trong nước được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư trong nước được giải thích là:

A. Nhà đầu tư trong nước là tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

B. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam.

C. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

D. Câu a và b.

Đáp án: C

Theo quy định tại Khoản 20, Điều 3 của Luật Đầu tư: Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư được giải thích là:
Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư được giải thích là:

Theo quy định của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư được giải thích là:

A. Nhà đầu tư là cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

B. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài.

C. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

D. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Đáp án: C

Theo quy định tại Khoản 18, Điều 3 của Luật Đầu tư: Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:
Hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

Hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

B. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

C. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

D. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Đáp án: C

Theo quy định tại Điều 21 của Luật Đầu tư. Hình thức đầu tư:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

A. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư.

B. Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước.

C. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

D. Tất cả các đáp án trên.

Đáp án: D

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 18 của Luật Đầu tư: Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

c) Hỗ trợ tín dụng;

d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;

đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Theo quy định của Luật Đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
Theo quy định của Luật Đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

Theo quy định của Luật Đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

A. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

B. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

C. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

D. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Đáp án: A

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Luật Đầu tư năm 2020: Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Chuyển nhượng vốn giữa các Nhà đầu tư có thực hiện qua tài khoản DICA?
Chuyển nhượng vốn giữa các Nhà đầu tư có thực hiện qua tài khoản DICA?

Công ty tôi là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài với 3 thành viên là cá nhân mang quốc tịch Singapore. Hiện nay, một thành viên trong công ty có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ phần vốn cho một thành viên khác. Xin Luật sư cho biết việc chuyển nhượng giữa các thành viên này có phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định những Nhà đầu tư tham gia giao dịch chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp là người cư trú hay người không cư trú. Việc xác định cá nhân nước ngoài là người cư trú nếu họ được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI) được thực hiện như sau:

  • Giữa Nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người cư trú sẽ không thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (tài khoản DICA). Trong trường hợp này, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp có thể được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán mà Nhà đầu tư mở tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-NHNN;
  • Giữa Nhà đầu tư là người không cư trú và người cư trú phải thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (tài khoản DICA).

Chuyển địa chỉ trụ sở chính có thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế?
Chuyển địa chỉ trụ sở chính có thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế?

Công ty tôi hiện tại đăng ký địa chỉ trụ sở chính tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Do thời hạn thuê văn phòng đã chấm dứt, Công ty tôi có nhu cầu chuyển địa điểm đến văn phòng khác tại Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty tôi có phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trước khi chuyển đổi địa điểm không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý thuế năm 2019 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 105/2020/TT-BTC, trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thay đổi cơ quan thuế trực tiếp, người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 127/2015/TT-BTC, doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài được quản lý bởi Chi cục thuế. Vì vậy, việc chuyển địa điểm doanh nghiệp từ quận Bình Thạnh sang Quận 3 sẽ phải thay đổi thông tin đăng ký thuế (thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp) theo quy định pháp luật.

Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?

Công ty tôi là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án. Để thực hiện dự án, chúng tôi được biết phải thực hiện ký quỹ theo quy định pháp luật. Xin Luật sư cho biết thời điểm nào chúng tôi phải thực hiện ký quỹ, mức ký quỹ và trường hợp chúng tôi được miễn, giảm tiền ký quỹ.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật đầu tư năm 2020, Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất phải thực hiện ký quỹ để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:

  • Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trên cơ sở trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Thuê đất trên cơ sở trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
  • Thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ đã đăng ký;
  • Thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;

Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được xác định dựa trên vốn đầu tư dự án (không bao gồm tiền thuê đất và chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho Nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu có)), theo nguyên tắc lũy tiến từng phần được quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

  • Vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng: mức bảo đảm là 03% vốn đầu tư;
  • Vốn đầu tư trên 300 tỷ đến 1000 tỷ: mức bảo đảm là 02% vốn đầu tư;
  • Vốn đầu tư trên 1000 tỷ: mức bảo đảm là 01% vốn đầu tư;

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt (đối với trường hợp không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).

Trong trường hợp Nhà đầu tư đã ứng tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa phải thực hiện ký quỹ (đối với trường hợp số tiền đã ứng lớn hơn mức ký quỹ) hoặc chỉ nộp phần chênh lệch giữa số tiền đã ứng với mức ký quỹ (đối với trường hợp số tiền đã ứng thấp hơn mức bảo đảm thực hiện dự án). Khi dự án bị chậm tiến độ, Nhà đầu tư phải nộp đủ số tiền ký quỹ theo quy định pháp luật.

Việc giảm tiền ký quỹ được quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Theo đó, nhà đầu tư được giảm 25% mức ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và được giảm 50% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Chuyển đổi vốn vay thành vốn góp đối với doanh nghiệp FDI?
Chuyển đổi vốn vay thành vốn góp đối với doanh nghiệp FDI?

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, hiện đang trong giai đoạn đầu tư. Chúng tôi muốn hỏi, hiện tại chúng tôi có vay tiền của công ty mẹ ở nước ngoài nhưng giờ muốn chuyển vốn vay đó thành vốn đầu tư thì cần thực hiện thủ tục gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, Bên đi vay và Bên cho vay có thể thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp của Bên đi vay.

Để thực hiện việc chuyển đổi khoản vay nước ngoài thành vốn góp cần thực hiện các thủ tục sau:

  • Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận chuyển đổi khoản vay thành vốn góp với các nội dung cơ bản: thời điểm chuyển đổi, số tiền chuyển đổi, dư nợ còn lại không chuyển đổi, phương án xử lý dư nợ còn lại, tỷ lệ sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của Bên cho vay;
  • Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với Nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp hoặc thủ tục điều chỉnh vốn đầu tư và nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Bước 3: Thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về vốn điều lệ, thành viên hoặc cổ đông nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bước 4: Bên đi vay thực hiện thông báo và gửi chứng từ chứng minh đã thực hiện trả nợ theo hình thức không sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài đến ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.

Trước khi chuyển đổi khoản tiền vay sang tiền góp vốn, Bên đi vay cần đảm bảo khoản vay trung, dài hạn đã được đăng ký với Ngân hàng nhà nước và tỷ lệ sở hữu của Bên cho vay đối với ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện của Bên đi vay.

Thủ tục góp vốn huy động vào doanh nghiệp FDI?
Thủ tục góp vốn huy động vào doanh nghiệp FDI?

Chúng tôi là doanh nghiệp 100% vốn FDI từ Trung Quốc có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh dự định thành lập vào cuối năm 2023. Chúng tôi được biết việc đăng ký vốn đầu tư bao gồm vốn góp và vốn huy động dưới hình thức vay vốn từ Công ty mẹ. Theo quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi cần thực hiện thủ tục gì để nhận được khoản vốn huy động này?

Theo quy định tại Điều 11, Thông tư 12/2022/TT-NHNN, doanh nghiệp thực hiện huy động vốn từ Công ty mẹ dưới hình thức vay vốn cần thực hiện đăng ký khoản, báo cáo định kỳ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh đối với các trường hợp sau:

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: thời hạn khoản vay từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng theo thỏa thuận vay là trên 01 năm;
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời hạn trả nợ gốc: thời hạn khoản vay từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng theo thỏa thuận vay, thỏa thuận gia hạn khoản vay trên 01 năm;
  • Khoản vay ngắn hạn còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.

Thời hạn thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh là 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung hạn, dài hạn hoặc thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn. Trường hợp thỏa thuận gia hạn vay ngắn hạn được ký sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên hoặc trường hợp khoản vay ngắn hạn còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên thì thời hạn thực hiện đăng ký khoản vay là 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Bên đi vay không thực hiện việc đăng ký khoản vay trong các trường hợp sau:

  • Bên đi vay và Bên cho vay ký kết thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ, hoặc các thỏa thuận tương tự khác thì không thực hiện đăng ký khoản vay, trừ trường hợp các bên có văn bản làm phát sinh hiệu lực rút vốn từ các thỏa thuận trên.
  • Đối với khoản vay ngắn hạn với thời hạn khoản vay từ 01 năm trở xuống, Bên đi vay chỉ thực hiện việc báo cáo định kỳ tại Trang điện tử với địa chỉ www.qlnh-sbv.cic.org.vn hoặc www.sbv.gov.vn.
Người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội khi giao kết hợp đồng lao động hay không?
Người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội khi giao kết hợp đồng lao động hay không?

Người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội khi giao kết hợp đồng lao động hay không?

– Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau: (i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động và (i) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

– Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định việc Đóng bảo hiểm xã hội là trách nhiệm của người lao động.

– Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm: “Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội”

Từ căn cứ nêu trên có thể thấy người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Việc người lao động thỏa thuận với công ty không đóng bảo hiểm xã hội khi giao kết hợp đồng là không phù hợp với quy định pháp luật.

Tặng cho cổ phần, phần vốn góp có phải đóng thuế không?
Tặng cho cổ phần, phần vốn góp có phải đóng thuế không?

Tặng cho cổ phần, phần vốn góp có phải đóng thuế không?

– Khoản 5 Điều 127 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần thì cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc tặng cho toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho những cá nhân, tổ chức khác.

– Khoản 10 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định “Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu và đăng ký sử dụng” là đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

– Ngoài ra, khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

“Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.”

Như vậy, tặng cho cổ phần, phần vốn góp phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của công ty thì xử lý như thế nào?
Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của công ty thì xử lý như thế nào?

Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của công ty thì xử lý như thế nào?

– Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009) thì bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

– Căn cứ theo Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức sau đây: “a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó; b)Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó”. Đây được xem là các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm.

– Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Đây là mức phạt tiền đối với tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.

Người lao động làm hư hỏng thiết bị trong quá trình làm việc thì phải bồi thường thế nào?
Người lao động làm hư hỏng thiết bị trong quá trình làm việc thì phải bồi thường thế nào?

Người lao động làm hư hỏng thiết bị trong quá trình làm việc thì phải bồi thường thế nào?

– Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động như sau:

+ Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

+ Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật Lao động năm 2019.

– Căn cứ tại Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.

– Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động.

Hành vi miệt thị, xúc phạm nhân phẩm người khác trên mạng xã hội sẽ bị xử phạt như thế nào?
Hành vi miệt thị, xúc phạm nhân phẩm người khác trên mạng xã hội sẽ bị xử phạt như thế nào?

Hành vi miệt thị, xúc phạm nhân phẩm người khác trên mạng xã hội sẽ bị xử phạt như thế nào?

– Điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP), theo đó hành vi “Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân” sẽ bị xử lý vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với trường hợp người vi phạm là tổ chức và bị phạt từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với trường hợp người vi phạm là cá nhân. Đồng thời, người vi phạm buộc phải gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.

– Trường hợp sử dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017).

– Ngoài ra, căn cứ Điều 584, Điều 585, Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015, người nào có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Mức bồi thường cũng như hình thức bồi thường sẽ do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ khi thành lập thì có bị phạt không?
Doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ khi thành lập thì có bị phạt không?

Doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ khi thành lập thì có bị phạt không?

Thời hạn góp vốn điều lệ khi thành lập được quy định như sau:

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Đối với công ty cổ phần:

Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

– Đối với công ty hợp danh:

Khoản 1, khoản 3 Điều 178 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết (không quy định cụ thể thời gian như các loại hình doanh nghiệp khác).

– Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP theo đó khi hết thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn nhưng doanh nghiệp không điều chỉnh vốn điều lệ sẽ bị phạt từ 30 – 50 triệu đồng và buộc phải điều chỉnh vốn.

Người lao động có được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép năm không?
Người lao động có được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép năm không?

Người lao động có được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép năm không?

– Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

  1. 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  2. 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  3. 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm (khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

– Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trong trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Công ty có được tuyển dụng lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm việc hay không?
Công ty có được tuyển dụng lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm việc hay không?

Công ty có được tuyển dụng lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm việc hay không?

– Căn cứ Điều 144 Bộ luật Lao động năm 2019 theo đó Công ty được tuyển dụng người lao động chưa thành niên làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách. Công ty có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.

– Khi sử dụng lao động chưa thành niên, công ty phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

– Cần lưu ý: Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật Lao động năm 2019.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đóng thuế TNCN?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đóng thuế TNCN?

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đóng thuế TNCN?

– Điểm đ khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

– Khoản 10 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC này cũng quy định: “Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, góp vốn bằng bất động sản. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng.”

– Căn cứ quy định nêu trên, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất vẫn phải chịu thuế TNCN tuy nhiên không phải khai và nộp thuế ngay mà sau khi chuyển nhượng vốn/rút vốn/giải thể doanh nghiệp mới phải khai và nộp thuế TNCN.

Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh tạm nhập tái xuất không?
Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh tạm nhập tái xuất không?

Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh tạm nhập tái xuất không?

– Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam (khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại năm 2005)

– Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Theo đó, tùy thuộc vào loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất mà doanh nghiệp Việt Nam cần đáp ứng điều kiện khác nhau (khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP)

– Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo các hình thức được quy định tại Điều 15 Nghị định 69/2018, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. (Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP).

KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO RA NƯỚC NGOÀI
KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO RA NƯỚC NGOÀI

Việt Nam là nước có nền kinh tế thế mạnh về nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp trồng lúa nước. Theo thống kê năm 2020, sản lượng gạo xuất khẩu ra thị trường nước ngoài của Việt Nam chiếm vị trí thứ 2 trên toàn thế giới. Tuy nhiên, thị trường Việt Nam hiện có khá ít doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất khẩu gạo bởi lẽ ngành nghề này là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và phải xin cấp phép của cơ quan có thẩm quyền. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia xin gửi đến Quý khách hàng điều kiện và thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận để kinh doanh xuất khẩu gạo thông qua bài viết dưới đây:

1. Điều kiện để doanh nghiệp xuất khẩu gạo

Theo Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thương nhân được quyền kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:

1.1. Đối với thương nhân xuất khẩu gạo các loại

  • Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu  gạo (gọi tắt là Giấy chứng nhận)
  • Thương nhân đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:
  • Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo;
  • Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo;
  • Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.
  • Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.

1.2. Đối với thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng

  • Không cần đáp ứng các điều kiện nêu trên;
  • Không cần xin cấp Giấy chứng nhận;
  • Không phải thực hiện dự trữ.  
  • Phải xuất trình cho cơ quan Hải quan văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn. 

2. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo 

Bước 1. Thương nhân kê khai hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo và nộp hồ sơ đến Bộ Công Thương. 

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP): 01 bản chính
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao y 
  • Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (trường hợp thương nhân thuê kho) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (trường hợp thuộc quyền sở hữu của thương nhân): 01 bản sao y

Lưu ý: Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ Công Thương, thương nhân có thể nộp các tài liệu trên bằng bản chụp, photo và mang bản chính để đối chiếu.

Bước 2. Bộ Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ;

Bước 3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành thẩm tra nội dung hồ sơ. 

  • Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân theo mẫu quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP của Chính phủ. 
  • Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Giấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từ ngày cấp. Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo.

Trên đây là những điều kiện và toàn bộ quy trình thủ tục để thương nhân Việt Nam thực hiện đăng ký kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Nếu Quý Khách hàng có nhu cầu xuất khẩu gạo, hãy liên hệ với đội ngũ Luật sư tư vấn dày dặn kinh nghiệm của Công ty Luật Phong gia để được hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia luôn sẵn sàng tiếp nhận những thắc mắc của Quý khách hàng. Để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất, Quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi qua các nguồn sau:

CÔNG TY LUẬT & TƯ VẤN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ PHONG GIA

Địa chỉ: Số 14A14 Đường Thảo Điền, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 0975 030 248 hoặc 028 6272 6666

Website: phonggiagroup.com phonggialawfirm.com 

Email: phonggiagroup@gmail.com

Fanpage: Công Ty Luật & Tư Vấn Đầu Tư Quốc Tế Phong Gia

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.

Hợp đồng lao động không thống nhất với Nội quy lao động có có ảnh hưởng đến việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động không?
Hợp đồng lao động không thống nhất với Nội quy lao động có có ảnh hưởng đến việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động không?

Khi giao kết hợp đồng, tôi và người lao động có thỏa thuận về các hành vi sẽ bị xử lý kỷ luật lao động dựa trên tính chất, yêu cầu của công việc, gồm việc thực hiện sai quy trình đóng gói sản phẩm. Tuy nhiên, trong nội quy lao động không quy định nếu thực hiện sai quy trình đóng gói sản phẩm sẽ phải chịu xử lý kỷ luật. Tôi muốn hỏi liệu việc không thống nhất giữa hợp đồng lao động và nội quy lao động có ảnh hưởng đến việc tôi áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động không?

Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia, đối với trường hợp của Quý khách, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 127 Bộ Luật lao động năm 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau:

– Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

– Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

– Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Theo đó, xử lý kỷ luật hợp pháp là đối với các hành vi vi phạm phải được quy định trong nội quy lao động, hợp đồng lao động và được pháp luật về lao động cho phép. Trong trường hợp của công ty anh/chị, hành vi thực hiện sai quy trình đóng gói sản phẩm sẽ bị xử lý kỷ luật chỉ được quy định trong hợp đồng lao động mà không có trong nội quy lao động nên đã thuộc vào các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật. Công ty anh/chị nên bổ sung điều khoản này vào nội quy lao động để có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động có hành vi vi phạm.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực lao động, hãy liên hệ với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của Phong Gia để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Khi tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, để phòng ngừa vi phạm, tranh chấp, bảo đảm đúng quy định, các doanh nghiệp cần lưu ý những yêu cầu và điều kiện nào?
Khi tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, để phòng ngừa vi phạm, tranh chấp, bảo đảm đúng quy định, các doanh nghiệp cần lưu ý những yêu cầu và điều kiện nào?

Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia, đối với trường hợp của Quý khách, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Để tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, trước hết doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

  • Doanh nghiệp chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh nghiệp trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực lao động, hãy liên hệ với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của Phong Gia để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Doanh nghiệp có phải chi trả tiền lương cho thời gian nghỉ hằng tuần của người lao động không?
Doanh nghiệp có phải chi trả tiền lương cho thời gian nghỉ hằng tuần của người lao động không?

Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật & Tư vấn Đầu tư Quốc tế Phong Gia, đối với trường hợp của Quý khách, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động năm 2019 theo đó: Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương quy định tại Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, theo đó người lao động nghỉ hằng tuần không được tính là nghỉ việc có hưởng lương, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực lao động, hãy liên hệ với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của Phong Gia để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Phân trang bài viết

1 2 3 4 5 6

Bạn cần tư vấn pháp lý

SITEMAP

  • Trang chủ
  • Về chúng tôi
    • Tổng quan
    • Tầm nhìn
    • Sứ Mệnh
    • Nhân sự
    • Hồ sơ năng lực công ty
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn đầu tư và kinh doanh
    • Tư vấn pháp lý
    • Luật sư tranh tụng
  • Tài nguyên
    • Án lệ
    • Hỏi đáp pháp luật
  • Tin Tức
  • Liên hệ
Envelope Facebook-messenger Phone-alt

địa chỉ google map

  • Trụ sở chính: Số 29, Đường số 55, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Hà Nội: D4-1 KĐT Ciputra, Phường Phú Thượng, TP. Hà Nội
  • 0986027789
  • luatphonggia@gmail.com
  • Đã đăng ký Bản quyền bởi Phonggialawfirm.com 2023